- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận nội dung hòa giải thành như sau:
- Căn cứ chính? Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HK TỈNH HT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2024/QĐ-CNTTLH | HK, ngày 12 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ vào các Điều 9, 32, 33, 34, 35, 36 Luật hòa giải đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ các Điều 55; Điều 57; các khoản 1, 2 Điều 81; Điều 82; Điều 83 và Điều 110 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa chị Nguyễn Thị L, sinh năm: 1996 và anh Dương Danh T, sinh năm: 1994.
Sau khi nghiên cứu các tài liệu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 07/12/2023 về việc yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị L;
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành ngày 27/12/2023 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải, giữa:
- Người yêu cầu 1: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm: 1996. Địa chỉ: Thôn 3, xã Phú Phong, huyện HK, tỉnh HT.
- Người yêu cầu 2: Anh Dương Danh T, sinh năm: 1994. Địa chỉ: Thôn 3, xã Phú Phong, huyện HK, tỉnh HT.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án (nếu có).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 27 tháng 12 năm 2023 có đủ các điều kiện công nhận kết quả hòa giải quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận nội dung hòa giải thành như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Dương Danh T.
1.2. Về con chung: Chị Nguyễn Thị L và anh Dương Danh T có một người con chung: Cháu Dương Danh Gia H2, sinh ngày 10/02/2014. Sau khi ly hôn chị Nguyễn Thị L được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên là Dương Danh Gia H2, sinh ngày 10/02/2014. Anh Dương Danh T phải cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000đ (hai triệu đồng), thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 01/2024 cho đến khi con đủ tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi).
Anh Dương Danh T có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
1.3. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nguyễn Thị L và anh Dương Danh T không có tài sản chung, không nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND huyện Hương Khê; - THADS huyện Hương Khê; - UBND xã SG, H Sơn; - Lưu HSVA; VPTA. | THẨM PHÁN Trần Quốc Khánh |