- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP P (O) - Vũ Đức T1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các bên:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K – TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2024/QĐ-CNKQHGTTTA | K, ngày 22 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K, TỈNH NINH BÌNH
Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34, 35 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào các Điều 357, 463, 466, 468 Bộ luật Dân sự;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05 tháng 7 năm 2024 về việc giải quyết “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Nội dung thỏa thuận của các bên là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ đối với Nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các bên:
- Người khởi kiện: Ngân hàng TMCP P (O). Địa chỉ: số D và số D, đường L, phường B, quận A, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật: ông Trịnh Văn T - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền: ông Đinh Văn S - chức vụ: Giám đốc chi nhánh N. Theo văn bản ủy quyền số 16/2023/UQ-CT.HĐQT ngày 14/3/2023)
Người đại diện theo ủy quyền lại: ông Phạm Văn H - chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ. Địa chỉ: số H đường T, phố T, phường T, thành phố N; theo văn bản ủy quyền ngày 04/6/2024.
- Người bị kiện: anh Vũ Đức T1, sinh năm 1980
Địa chỉ: xóm A, xã T, huyện K, tỉnh Ninh Bình.
2. Sự thỏa thuận của các bên cụ thể như sau:
2.1. Về xác nhận khoản vay và số nợ phải trả: Ngân hàng TMCP P và anh Vũ Đức T1 xác nhận ngày 23/3/2022 anh Vũ Đức T1 có ký hợp đồng Hợp đồng tín dụng số 0103/2022/HĐTD-OCB-CN và khế ước nhận nợ số 0103/2022/KUNN-OCB-CN cùng ngày 23/3/2022 với Ngân hàng TMCP P (gọi tắt là Ngân hàng). Theo hợp đồng Ngân hàng cho anh Vũ Đức T1 vay số tiền 180,000,000 đồng (bằng chữ: một trăm tám mươi triệu đồng); thời hạn vay: 48 tháng; mục đích sử dụng vốn: vay tiêu dùng mua sắm trang thiết bị gia đình. Lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm giải ngân là: 12%/nǎm, cơ chế điều chỉnh lãi suất cho vay trong hạn: Lãi suất cho vay trong han được cố định 03 tháng kể từ ngày giải ngân, ("Thời gian cố định”). Từ tháng thứ 04 trở đi lãi suất cho vay trong hạn được điều chỉnh định kỳ 06 tháng/01 lần ngày điều chỉnh lãi suất đầu tiên vào ngày 23/6/2022. Mức lãi suất điều chỉnh được xác định bằng mức lãi suất cơ sở VND (+) biên độ 6%/năm. Lãi suất quá hạn: bằng 150% mức lãi suất trong hạn.
Tạm tính đến ngày 05/7/2024, anh T1 còn nợ Ngân hàng số tiền là 90.656.577 đồng (trong đó: trả nợ gốc là 86.250.000 đồng; trả nợ lãi là 4.301.609 đồng; trả nợ lãi chậm trả là 104.968 đồng).
2.2. Về phương thức trả nợ: Ngân hàng TMCP P và anh Vũ Đức T1 thống nhất thỏa thuận trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày 05/7/2024, anh Vũ Đức T1 phải thanh toán xong toàn bộ số nợ nêu trên cho Ngân hàng TMCP P.
2.3. Về nghĩa vụ theo hợp đồng tín dụng: Trong thời gian thực hiện thỏa thuận này, anh Vũ Đức T1 vẫn phải chịu lãi suất trên số tiền nợ gốc theo thỏa thuận tại hợp đồng cho vay số 0103/2022/HĐTD-OCB-CN và khế ước nhận nợ số 0103/2022/KUNN-OCB-CN cùng ngày 23/3/2022 đã ký kết với Ngân hàng TMCP P tương ứng với thời gian chưa thanh toán.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Bình; - VKSND huyện K; - Chi cục THADS huyện K; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ; VP. | Thẩm phán ra quyết định (Đã ký) Hoàng Ngọc Hưng |