- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lê Thị Nga và anh Đổ Quang Tấn yêu cầu thuận tình xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGỌC HỒI TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2024/QĐST-HNGĐ | Ngọc Hồi, ngày 09 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 và Điều 57, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào Điều 144 và Điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự và khoản 1 Điều 35, khoản 3 Điều 37 và danh mục lệ phí của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội:
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 69/2024/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 6 năm 2024, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thoả thuận về nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Lê Thị N, sinh năm 1979;
- Anh Đỗ Quang T, sinh năm 1968;
Cùng địa chỉ: số 15 đường P, tổ dân phố 1, thị trấn P; huyện N, tỉnh Kon Tum.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn: Chị Lê Thị N và anh Đỗ Quang T thỏa thuận thuận tình ly hôn với lý do vợ chồng chung sống nảy sinh nhiều mâu thuẫn, bất đồng quan điểm sống, không hạnh phúc.
Xét thấy viêc thuận tình ly hôn của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 01 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, được chấp nhận theo Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Về con chung: Có 02 con chung tên là Đỗ Hoàng L, sinh ngày 04/7/2000 và Đỗ Khánh V, sinh này 16/01/2008. Khi ly hôn chị Nga và anh Tấn thoả thuận giao con Đỗ Khánh V cho chị Nga là người trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc con đến khi đủ 18 tuổi và tự lập được, về cấp dưỡng nuôi con chị N và anh T tự thoả thuận và không yêu cầu Toà án giải quyết. Đối với cháu Đỗ Hoàng L hiện nay đã trưởng thành và tự lập được nên không yêu cầu Toà án giải quyết. Việc thoả thuận nuôi con của chị N và anh T phù hợp với nguyện vọng con và điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng con cái nên cần ghi nhận sự thoả thuận này.
Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa giải quyết nên Tòa án không đề cập đến.
Về lệ phí: Chấp nhận theo thỏa thuận của các đương sự, chị Lê Thị N nhận nộp lệ phí sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), để nộp ngân sách nhà nước.
Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể:
1.1. Về hôn nhân: Chị Lê Thị N và anh Đỗ Quang T thuận tình ly hôn. Hôn nhân giữa chị N và anh T chấm dứt kể từ ngày ban hành quyết định này (ngày 09/7/2024).
1.2. Về con chung: Giao con Đỗ Khánh V, sinh này 16/01/2008 cho chị Lê Thị Nga là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc đến khi con đủ 18 tuổi và tự lập được. Về cấp dưỡng các bên tự thoả thuận không yêu cầu Toà án giải quyết.
Sau khi ly hôn, việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung được thực hiện theo quy định tại các Điều 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình.
1.3. Về tài sản chung: Chị Lê Thị N và anh Đỗ Quang T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Chị Lê Thị N nhận nộp lệ phí sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), để nộp ngân sách nhà nước. Chị Lê Thị N được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), theo biên lai tạm ứng lệ phí số: 0002047 ngày 24-6-2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện N, tỉnh Kon Tum, chị N đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Người yêu cầu; - VKSND h. Ngọc Hồi; - THADS huyện Ngọc Hồi; - UBND p. Long Bình Tân, tp. Biên Hoà, t. Đồng Nai; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Hành |