- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
- Tòa quyết gì? Căn ứ vào: Khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 2 và 4 Điều 91, khoản 2 Điều 92, khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 229, Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51, Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒNG NGỰ TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 05/2024/HNGĐ-ST Ngày: 02-02-2024 V/v “Ly hôn, Tranh h p về nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒNG NGỰ, TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Phương Thảo.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Phạm Thiện Bửu;
2. Bà Nguyễn Thị Phương Trang.
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Kim Loan là Thư ký Tòa án nhân dân thành phố H ng Ngự, tỉnh Đ ng Tháp.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hồng Ng tham gia phiên tòa: Ông Phạm Văn Sóc - Kiểm sát viên.
Trong ngày 02 tháng 02 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố H ng Ngự, tỉnh Đ ng Tháp, xét xử sơ thẩm ông khai vụ án thụ lý số: 202/2023/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 10 năm 2023, về việ “Ly hôn, tranh h p về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 113/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 26 tháng 12 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 04/2024/QĐST-HNGĐ ngày 17 tháng 01 năm 2024 ủa Tòa án nhân dân thành phố H ng Ngự, giữa á đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn Cang A, sinh năm 1990.
Địa hỉ: khóm M, phường A, thành phố H, tỉnh Đ ng Tháp.
- Bị đơn: Chị La Thị Trúc T, sinh năm 1997.
HKTT: khóm M, phường A, thành phố H, tỉnh Đ ng Tháp.
Địa chỉ: khóm A, phường A, thành phố H, tỉnh Đ ng Tháp.
- Người làm hứng: Ông La Văn N, sinh năm 1972.
Địa hỉ: Khóm A, phường A, thành phố H, tỉnh Đ ng Tháp.
(Nguyên đơn anh Nguyễn Văn C Anh vắng mặt, có đơn xin vắng mặt, bị đơn chị La Thị T1 Thanh vắng mặt không có lý do, người làm chứng ông La Văn N vắng mặt, có đơn xin vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Nguyên đơn anh Nguyễn Văn Cang A trình bày: Vào năm 2016, anh và hị La Thị Trú T được cha mẹ hai bên đ ng ý tổ chứ đám ưới và ó đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường A, thành phố H. Trong quá trình hung sống vợ h ng sống không hạnh phú , thường xuyên xảy ra mâu thuẫn b t hoà, không ó đượ tiếng nói hung nên từ đầu năm 2020 cho đến nay hai vợ h ng đã ly thân vì vợ anh đã bỏ nhà đi. Nay tình ảm không òn nên anh yêu ầu ly hôn với hị La Thị Trú T. Về on hung: Có on hung tên Nguyễn Gia L, sinh ngày 18/5/2018, hiện đang sống với anh Cang A, anh Cang A yêu cầu được tiếp tục nuôi cháu Gia L, không yêu ầu hị Trúc T c p dưỡng cho on. Về tài sản hung: Tự thỏa thuận, không yêu ầu Tòa án giải quyết. Về nợ hung: Không ó, không yêu ầu Tòa án giải quyết.
- Trong quá trình giải quyết vụ án hị La Thị Trú T đã được Tòa án triệu tập và tống đạt á văn bản tố tụng đúng quy định của pháp luật nhưng hị T1 Thanh vắng mặt không lý do.
- Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố H ng Ngự phát biểu ý kiến về việ tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án ủa Thẩm phán và Hội đ ng xét xử đã h p hành đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn anh Nguyễn Văn Cang A và người làm hứng ông La Văn N vắng mặt, có đơn xin vắng mặt. Bị đơn hị Trúc T đã được Tòa án triệu tập xét xử hợp lệ lần thứ hai mà vắng mặt không lý do. Do đó, đề nghị Hội đ ng xét xử xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn, người làm hứng theo quy định tại Điều 227, Điều 228, Điều 229, Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự. Về việc giải quyết vụ án, đề nghị: Áp dụng Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; khoản 2 và 4 Điều 91, khoản 2 Điều 92 Bộ luật Tố tụng dân sự. Về hôn nhân: Ch p nhận yêu ầu ly hôn ủa anh Nguyễn Văn C Anh với hị La Thị Trú T; Về on hung: Anh Nguyễn Văn C Anh được tiếp tục nuôi con chung tên Nguyễn Gia L, sinh ngày 18/5/2018, hiện đang sống với anh Cang A, hị Trúc T không phải c p dưỡng cho con do anh Cang A không yêu ầu, khi nào ó yêu ầu sẽ giải quyết bằng vụ án khá ; Về tài sản hung: Tự thỏa thuận, không yêu ầu Tòa án giải quyết; Về nợ hung: Không ó, không yêu ầu Toà án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn ứ vào tài liệu, chứng cứ đã thu thập đượ ó trong h sơ, chứng cứ đã xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa. Hội đ ng xét xử nhận định:
Về tố tụng: Đây là vụ kiện “Ly hôn, Tranh h p về nuôi con” nên thuô thẩm quyền giải quyết ủa Tòa án nhân dân thành phố H ng Ngự, tỉnh Đ ng Tháp, đượ quy định tại khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về sự vắng mặt của đương sự: Nguyên đơn anh Nguyễn Văn Cang A và người làm hứng ông La Văn N vắng mặt, ó đơn xin vắng mặt. Bị đơn hị La Thị Trúc T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn cố tình vắng mặt không lý do. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố H ng Ngự đề nghị xét xử vắng mặt á đương sự này. Căn ứ Điều 227, Điều 228, Điều 229, Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt đối với nguyên đơn anh Nguyễn Văn Cang A, bị đơn hị La Thị Trú T, người làm hứng ông La Văn N.
Về nội dung vụ án: Xét yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn anh Nguyễn Văn C Anh với hị La Thị Trú T.
Về hôn nhân: Hôn nhân giữa anh Nguyễn Văn C Anh với hị La Thị Trú T là hôn nhân hợp pháp vì anh hị ó đăng ký kết hôn theo quy định tại Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình. Anh Nguyễn Văn Cang A ho rằng nguyên nhân mâu thuẫn do vợ h ng sống không hạnh phú , thường xuyên xảy ra mâu thuẫn b t hoà, không có đượ tiếng nói hung nên từ đầu năm 2020 cho đến nay hai vợ h ng đã ly thân vì vợ anh đã bỏ nhà đi. Do đó, tình ảm vợ h ng không òn nên anh Cang A ương quyết yêu cầu xin ly hôn với hị La Thị Trú T.
Theo xác nhận của Ủy ban nhân dân phường A, thành phố H tại Công văn số 811/UBND-HC ngày 23/11/2023 thì về hoàn ảnh gia đình nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn dẫn đến yêu ầu xin ly hôn tại Toà án thì UBND phường không nắm rõ lý do.
Theo xá nhận ủa Công an phường A thì hị La Thị Trú T hiện nay ó ư trú tại khóm M, phường A, thành phố H, Đ ng Tháp.
Trướ khi anh Cang A gửi đơn yêu ầu xin ly hôn với hị T thì hị T ũng ó làm đơn yêu ầu xin ly hôn với anh Cang A r i.
Theo xá nhận ủa người làm chứng ông La Văn N là cha ruột ủa hị La Thị Trúc T thì hị T đã bỏ nhà đi từ năm 2021 cho đến nay do vợ h ng hị T anh Cang A ự ải với nhau, nguyên nhân ự ải là do hị T mua bán á bị thâm hụt vốn r i bỏ đi làm ở S, thỉnh thoảng hị T có điện thoại về ho gia đình. Việ Cang A yêu ầu ly hôn với hị T là do lỗi ủa hị T nên ông đề nghị Toà án giải quyết vụ án theo quy định pháp luật.
Do đó, hị Trúc T biết việ anh Cang A yêu ầu ly hôn với hị tại Tòa án mà hị T không ó ý kiến gửi ho Tòa án về yêu ầu ly hôn và yêu cầu được nuôi con ủa anh Cang A.
Hội đ ng xét xử xét th y hôn nhân giữa anh Nguyễn Văn C Anh với hị La Thị Trú T đã lâm vào tình trạng mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mụ đí h hôn nhân không đạt được nên việc anh Nguyễn Văn C Anh xin được ly hôn với hị La Thị Trú T là ó ăn ứ h p nhận theo quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.
Về on hung: Xét yêu cầu được tiếp tụ nuôi dưỡng, hăm só , giáo dụ on hung ủa anh Nguyễn Văn Cang A, anh Cang A không yêu ầu hị La Thị Trúc T c p dưỡng ho on. Xét th y:
Hiện on hung tên Nguyễn Gia L, sinh ngày 18/5/2018, hiện đang sống với anh Cang A. Để đảm bảo cuộc sống ổn định cho cháu Nguyễn Gia L về mọi mặt thì anh Nguyễn Văn C Anh là người trự tiếp nuôi dưỡng, hăm só , giáo dụ on hung sẽ tốt hơn. Do đó, Hội đ ng xét xử h p nhận yêu ầu ủa anh Nguyễn Văn C Anh. Anh Nguyễn Văn C Anh được tiếp tụ nuôi dưỡng, hăm só , giáo dụ on chung tên Nguyễn Gia L, sinh ngày 18/5/2018. Chị La Thị Trú T không phải c p dưỡng cho con do anh Nguyễn Văn C Anh không yêu ầu. Anh Nguyễn Văn C Anh ùng á thành viên trong gia đình không được cản trở hị La Thị Trú T trong việ thăm nom, hăm só , giáo dục con chung.
Về tài sản hung: Tự thỏa thuận, không yêu ầu Tòa án giải quyết. Do đó, Hội đ ng xét xử không xem xét.
Về nợ hung: Không ó. Do đó, Hội đ ng xét xử không xem xét.
Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố H ng Ngự là ó ăn cứ nên ch p nhận.
Về án phí sơ thẩm: Anh Nguyễn Văn Cang A phải hịu 300.000đ ng tiền án phí dân sự sơ thẩm hôn nhân gia đình, được kh u trừ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn ứ vào: Khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 2 và 4 Điều 91, khoản 2 Điều 92, khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 229, Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51, Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quố hội khóa 14 quy định về mứ thu miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1/ Về hôn nhân: Ch p nhận yêu ầu xin ly hôn ủa anh Nguyễn Văn C Anh với hị La Thị Trú T.
2/ Về on hung: Anh Nguyễn Văn C Anh được tiếp tụ nuôi dưỡng, hăm só , giáo dụ on hung tên Nguyễn Gia L, sinh ngày 18/5/2018. Chị La Thị Trú T không phải c p dưỡng cho con do anh Nguyễn Văn C Anh không yêu ầu.
Anh Nguyễn Văn C Anh ùng á thành viên trong gia đình không được cản trở hị La Thị Trú T trong việ thăm nom, hăm só , giáo dục con chung.
3/ Về tài sản hung: Tự thỏa thuận, không yêu ầu Tòa án giải quyết.
4/ Về nợ hung: Không ó, không yêu ầu Tòa án giải quyết.
5/ Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Nguyễn Văn Cang A phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đ ng) tiền án phí dân sự sơ thẩm hôn nhân và gia đình, được kh u trừ 300.000đ (Ba trăm nghìn đ ng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0455 ngày 05/10/2023 ủa Chi ụ thi hành án dân sự thành phố H ng Ngự. Không ai phải nộp thêm.
Cá đương sự có quyền làm đơn kháng áo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặ không ó mặt khi tuyên án mà ó lý do chính đáng thì thời hạn kháng áo tính từ ngày nhận được bản án hoặ được tống đạt hợp lệ.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự (Sửa đổi bổ sung năm 2014)”.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh ĐT; - VKSND TP. H ng Ngự; - Cá đương sự; - Lưu. | TM. HỘI ĐỔNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Phương Thảo |