- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự"
- Tòa quyết gì? 149, Điều 367; Điều 369; Điều 370; Điều 371; Điều 372; Điều 376 và Điều 378 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 22 của Bộ luật dân sự; khoản 1 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp…
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 22 Bộ luật Dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH TÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2023/QĐST-VDS | Bình Tân, ngày 15 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH TÂN - TỈNH VĨNH LONG
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Phan Kim Ngân
Thư ký phiên họp: Ông Nguyễn Hữu Trí - là Thư ký Tòa án của Tòa án nhân dân
huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long tham gia phiên
họp: Bà Lê Phương - Kiểm sát viên.
Ngày 15 tháng 6 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Bình Tân mở phiên
họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 78/2023/TLST-VDS ngày 05 tháng 5 năm 2023 về việc “yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 74/2023/QĐST-VDS ngày 05 tháng 6 năm 2023, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Lê Kim G, sinh năm 1982; Địa chỉ: ấp
T, xã T, huyện B, tỉnh Vĩnh Long (có mặt).
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Bùi Thị L, sinh năm 1957; địa chỉ: ấp
T, xã T, huyện B, tỉnh Vĩnh Long.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự ngày 10/4/2023 chị Lê Kim G yêu cầu Tòa
án giải quyết: Yêu cầu Tòa án tuyên bố bà Bùi Thị L, sinh năm 1957; địa chỉ: ấp T, xã T, huyện B, tỉnh Vĩnh Long mất năng lực hành vi dân sự. Lý do, mục đích: để thực hiện các thủ tục pháp lý liên quan đến quyền và nghĩa vụ của bà Bùi Thị L. Căn cứ của việc yêu cầu: chị G là con ruột của bà Bùi Thị L; hiện nay bà L không thể nhận thức, làm chủ hành vi, chị là người trực tiếp chăm sóc bà L. Căn cứ Kết luận giám định pháp y tâm thần theo yêu cầu số 129/2023/KLGĐYC ngày 28/3/2023 của Trung tâm P kết luận đối với bà Bùi Thị L: Về y học: hiện tại, đương sự có bệnh lý tâm thần: mất trí Alzheimer (F00 – ICD10). Về năng lực: hiện tại, đương sự mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi.
Tại phiên họp: Người yêu cầu chị Lê Kim G giữ nguyên yêu cầu Tòa án tuyên bố
bà Bùi Thị L mất năng lực hành vi dân sự.
Kiểm sát viên phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát về việc giải quyết việc dân sự: đề
nghị Thẩm phán giải quyết việc dân sự xem xét áp dụng khoản 1 Điều 27, Điều 370, Điều 376, Điều 378 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 22 Bộ luật dân sự năm 2015; khoản 1 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án và Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết. Chấp nhận đơn yêu cầu của chị Lê Kim G. Tuyên bố bà Bùi Thị L, sinh năm 1957; địa chỉ: ấp T, xã T, huyện B, tỉnh Vĩnh Long mất năng lực hành vi dân sự. Về lệ phí buộc chị Lê Kim G phải nộp 300.000 đồng, được khấu trừ số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng theo biên lai thu số 0002950 ngày 05/5/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Tân.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra
tại phiên họp; ý kiến của đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Bình Tân nhận định:
Về thẩm quyền giải quyết việc dân sự: chị Lê Kim G yêu cầu tuyên bố bà Bùi
Thị L mất năng lực hành vi dân sự. Bà L hiện đang cư trú ấp T, xã T, huyện B, tỉnh Vĩnh Long nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án huyện B theo quy định tại khoản 1 Điều 27; điểm a khoản 2 Điều 35; điểm a khoản 2 Điều 39; Điều 376 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Xét yêu cầu của chị Lê Kim G yêu cầu tuyên bố bà Bùi Thị L mất năng lực
hành vi dân sự.
Căn cứ vào Kết luận giám định pháp y tâm thần theo yêu cầu số
129/2023/KLGĐYC ngày 28/3/2023 của Trung tâm P đối với bà Bùi Thị L: Lịch sử bản thân: chưa ghi nhận tiền sử nghiện chất; chưa ghi nhận tiền sử chấn thương sọ não; thời gian gần đây đương sự dần suy giảm hoạt động nhận thức, quên nhiều, nói chuyện lẫn lộn, đi đứng chậm chạp; tháng 02/2023 đương sự có điều trị tại Bệnh viện T với chẩn đoán: sa sút trí tuệ trong bệnh Alzheimer; hiện tại đương sự không nói, không nhận ra người thân, mất kiểm soát hành vi, tiêu tiểu không tự chủ, việc ăn uống - vệ sinh cá nhân phụ thuộc hoàn toàn vào người nhà. Tóm tắt triệu chứng, hội chứng về tâm thần: ý thức: lú lẫn; định hướng lực: không nói; tư duy: không nói, suy giảm nặng nề hoạt động trí não, chưa phát hiện hoang tưởng; tri giác: chưa phát hiện ảo giác; cảm xúc: thờ ơ, vô cảm; hành vi: mất kiểm soát, mất khả năng chấp hành, mất dùng động tác; không khả năng tập trung chú ý; trí nhớ, trí năng: rất kém. Kết luận: Về y học: hiện tại, đương sự có bệnh lý tâm thần: mất trí Alzheimer (F00 – ICD10). Về năng lực: hiện tại, đương sự mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi.
Xét thấy, tại khoản 1 Điều 22 Bộ luật dân sự quy định: “Khi một người do bị bệnh
tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án ra quyết định tuyên bố người này là người mất năng lực hành vi dân sự trên cơ sở kết luận giám định pháp y tâm thần”.
Như vậy, chị Lê Kim G yêu cầu tuyên bố bà Bùi Thị L mất năng lực hành vi dân sự
là có cơ sở để chấp nhận.
Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: chị Lê Kim G phải chịu lệ phí sơ thẩm
theo quy định.
Xét ý kiến đề nghị của Kiểm sát viên tại phiên họp là có căn cứ nên được chấp
nhận.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 27; điểm a khoản 2 Điều 35; điểm a khoản 2 Điều 39; Điều
149, Điều 367; Điều 369; Điều 370; Điều 371; Điều 372; Điều 376 và Điều 378 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 22 của Bộ luật dân sự; khoản 1 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu của chị Lê Kim G.
Tuyên bố bà Bùi Thị L, sinh năm 1957; địa chỉ: ấp T, xã T, huyện B, tỉnh Vĩnh
Long mất năng lực hành vi dân sự.
2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Buộc chị Lê Kim G phải chịu lệ phí sơ
thẩm 300.000 đồng. Khấu trừ số tiền do chị Lê Kim G nộp tạm ứng lệ phí sơ thẩm là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0002950 ngày 05/5/2023 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Tân thu. Vậy chị G đã nộp đủ tiền lệ phí.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Quyền kháng cáo, kháng nghị: Người yêu cầu có quyền kháng cáo quyết định giải
quyết việc dân sự trong thời hạn 10 (mười) ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 (mười) ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
| Nơi nhận: - TAND T. Vĩnh Long; - VKSND H. Bình Tân; - Chi cục THADS H. Bình Tân; - Các đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP (đã ký và đóng dấu) Phan Kim Ngân |