- Tranh chấp gì? Tranh chấp về xử lý kỷ luật, sa thải, đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động — án lao động — "HUẾ - TAKAGI"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2023/QĐST-LĐ | Biên Hòa, ngày 20 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 11 năm 2023 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án lao động về việc “Tranh chấp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động” thụ lý số: 25/2020/TLST-LĐ ngày 19 tháng 5 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Bà Đinh Thị H, sinh năm 1980.
Địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện T, tỉnh Đ.
* Bị đơn: Công ty TNHH Việt Nam T.
Địa chỉ: Lô 226/6, đường số 2, KCN A, phường L, thành phố B, tỉnh Đ.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Y- Tổng Giám đốc.
Người đại diện theo uỷ quyền: Công ty Luật TNHH L.
Trụ sở: 17A (tầng trệt + lầu 1), P, Phường 2, Quận B, Thành phố H.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Nguyên H1, sinh năm 1988.
(Theo văn bản uỷ quyền số 145/2020/GUQ/LH-VT ngày 15 tháng 6 năm 2020).
Công ty Luật TNHH L uỷ quyền lại cho bà Trần Thị Thanh T, sinh năm 1996 – Cộng sự thuộc Công ty Luật TNHH L (Theo văn bản uỷ quyền số 1106/2023/GUQ ngày 08 tháng 6 năm 2023).
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Bảo hiểm xã hội tỉnh Đồng Nai.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Minh T1 – Giám đốc.
Người đại diện theo uỷ quyền: Bà Đinh Thị Phương H1 – Phó Chánh văn phòng.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bị đơn Công ty TNHH Việt Nam T đồng ý hỗ trợ cho nguyên đơn bà Đinh Thị H số tiền 40.000.000đ (Bốn mươi triệu đồng).
Phương thức chi trả số tiền trên: Công ty TNHH Việt Nam T tự nguyện chi trả cho bà H bằng chuyển khoản qua số tài khoản số 1026323118 Ngân hàng Vietcombank của Đinh Thị H vào ngày 20/11/2023.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
3. Về án phí LĐ-HGT: Bị đơn Công ty TNHH Việt Nam T tự nguyện chịu số tiền 600.000đ (Sáu trăm nghìn đồng) án phí lao động sơ thẩm.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Nai (1); - Viện kiểm sát nhân dân thành phố Biên Hòa (1); - Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa (1); - Các đương sự (2); - Lưu: Hồ sơ vụ án, Văn phòng và Thẩm phán (3). | THẨM PHÁN Trương Thị Diệp |