vanban.org

Quyết định 05/2023/QĐST-LĐ — Tranh chấp về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động

TAND TP. Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 28/12/2023 Lao động Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn Sẹt L, sinh năm 1985. Địa chỉ: Số B, ấp P, xã T, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động — án lao động — "tranh chấp đòi tiền công lao động"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SA ĐÉC
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2023/QĐST-LĐS, ngày 28 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2023 về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án lao động thụ lý số: 06/2023/TLST-DS ngày 30 tháng 10 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn Sẹt L, sinh năm 1985.

Địa chỉ: Số B, ấp P, xã T, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp.

Bị đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn G1

Người đại diện theo pháp luật: Bà Võ Thị T L1Chức vụ: Giám đốc.

Trụ sở chính: Số B đường N, KCN P, xã P, huyện G, tỉnh Tây Ninh

Địa chỉ chi nhánh: Ấp K, xã T, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Văn Việt T1 năm: 1967.

Địa chỉ: Số C, khóm T, phường A, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp. (Văn bản ủy quyền ngày 08/11/2023)

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Bảo hiểm Xã hội thành phố S.

Địa chỉ: Số H, khóm T, phường A, thành phố S, Đồng Tháp.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Mai Trường G.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Võ Sĩ N.

(Văn bản ủy quyền ngày 19/12/2023)

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Công ty trách nhiệm hữu hạn G1 phải trả cho anh Nguyễn Văn S Lô tổng cộng là 11.370.944đ trong đó tiền lương tháng 4,5/2023 là 10.482.944đ, số tiền lương mà công ty đã trừ để đóng Bảo hiểm xã hội nhưng không đóng là 888.000đ và bồi thường tiền hưởng bảo hiểm thất nghiệp cho anh Nguyễn Văn S Lô là 7.560.000đ. Tổng cộng là 18.930.944đ (Mười tám triệu chín trăm ba mươi ngàn chín trăm bốn mươi bốn đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án, mà bên phải thi hành án chưa thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu trả tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại các Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

- Công ty trách nhiệm hữu hạn G1 phải đóng đủ tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và tiền lãi vào Bảo hiểm Xã hội thành phố Sa Đéc cho anh Nguyễn Văn S Lô đến tháng 10/2023 là 37.421.947đ (Ba mươi bảy triệu, bốn trăm hai mươi mốt ngàn chín trăm bốn mươi bảy ngàn đồng), tiếp tục đóng lãi cho đến khi đóng đầy đủ theo quy định của B

Về án phí lao động sơ thẩm: Các bên thỏa thuận:

+ Anh Nguyễn Văn Sẹt L1 miễn toàn bộ tiền tạm ứng án phí cho anh Nguyễn Văn S Lô do thuộc đối tượng được miễn và có đơn yêu cầu miễn nộp.

+ Công ty trách nhiệm hữu hạn G1 tự nguyện nộp toàn bộ án phí lao động sơ thẩm số tiền là 845.000đ (Tám trăm bốn mươi lăm ngàn đồng)

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 7a,7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ