- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2023/QĐST-KDTM | Quận 3, ngày 17 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 09 tháng 3 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ Vụ án dân sự thụ lý số 104/TLST-KDTM, ngày 17 tháng 11 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Công ty A
Địa chỉ: số X Đường Trường Sơn, Phường 2, Quận Tân Bình, Thành Phố
Hồ Chí Minh.
Đại diện theo Pháp luật: Ông K
Đại diện theo ủy quyền: Ông Đặng Hoàng N theo giấy ủy quyền số 01/2022/FPU-TA ngày 31/10/2022.
Bị đơn: Công ty B
Địa chỉ: Số Y Lê Văn Sỹ, Phường 13, Quận 3, Thành Phố Hồ Chí Minh
Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Văn T.
Đại diện theo ủy quyền: Bà Hồ Thị Ngọc T, theo giấy ủy quyền số 10/UQ-
TA ngày 27/12/2022
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Công ty B có trách nhiệm thanh toán cho Công ty A số tiền 4.321.677.953 đồng (bốn tỷ ba trăm hai mươi mốt triệu sáu trăm bảy mươi bảy ngàn chín trăm năm mươi ba đồng), trong đó tiền gốc là 4.221.677.953 đồng và tiền lãi là 100.000.000 đồng, phát sinh từ 04 hợp đồng số 033/2019/FICO PanU ngày 03/06/2019; hợp đồng số 056/2019 FICO PanU ngày 20/8/2020; hợp đồng số 073/2020/ FICO PanU ngày 17/12/2020 và hợp đồng số 036/2021/FICO PanU ngày 01/10/2021 về việc cung cấp bê tông, cụ thể:
- Đợt 1: Thanh toán số tiền 500.000.000 đồng chậm nhất là ngày 30/3/2023;
- Đợt 2: Thanh toán số tiền 500.000.000 đồng chậm nhất là ngày 30/4/2023;
- Đợt 3: Thanh toán số tiền 500.000.000 đồng chậm nhất là ngày 30/5/2023;
- Đợt 4: Thanh toán số tiền 500.000.000 đồng chậm nhất là ngày 30/6/2023;
- Đợt 5: Thanh toán số tiền 1.000.000.000 đồng chậm nhất là ngày 30/7/2023;
- Đợt 6: Thanh toán số tiền 1.321.677.953 đồng chậm nhất là ngày 30/8/2023.
Trường hợp Công ty B vi phạm bất kỳ kỳ hạn trả nợ nào nêu trên thì Công ty A có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án thi hành tất cả khoản nợ một lần ngay khi vi phạm.
Trường hợp Công ty B không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ nêu trên thì hàng tháng còn phải chịu lãi xuất theo mức lãi xuất quá hạn trung bình trên thị trường tại thời điểm thanh toán tương ứng với số tiền và thời hạn chậm thanh toán.
Về án phí: Án phí hòa giải thành là 56.160.839 đồng mỗi bên chịu 50%, cụ thể:
Công ty B chịu 50% án phí sơ thẩm là 28.080.419 đồng (hai mươi tám triệu không trăm tám mươi ngàn bốn trăm mười chín đồng).
Công ty A tự nguyện chịu 50% án phí là 28.080.420 đồng (hai mươi tám triệu không trăm tám mươi ngàn bốn trăm hai mươi đồng). Được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 57.310.201 đồng theo Biên lai thu tiền số 0007827, ngày 16/11/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự Quận 3. Công ty A còn được nhận lại số tiền là 29.229.781 đồng (hai mươi chín triệu hai trăm hai mươi chín ngàn bảy trăm tám mươi mốt đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -TAND TP.HCM; - VKSND Quận 3; - Chi cục Thi hành án dân sự Quận 3; - Các đương sự; - Lưu VP, hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Thị Thủy |