vanban.org

Quyết định 05/2023/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty D. Địa chỉ: Thôn 1 L, xã Đ, huyện H, tỉnh Thanh Hóa. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Công ty D - hộ kinh doanh Ph"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HOẰNG HÓA
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2023/QĐST-KDTMHoằng Hóa, ngày 23 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÕA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOẰNG HÓA, TỈNH THANH HÓA

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 26, Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 08/2023/TLST-KDTM ngày 01 tháng 8 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty D.

Địa chỉ: Thôn 1 L, xã Đ, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.

Đại diện theo pháp luật: Ông Tạ Hữu S – Chức vụ: Giám đốc.

Đại diện theo ủy quyền: Bà Hoàng Thị H, sinh năm 1973

Địa chỉ: Thôn 1 L, xã Đ, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.

Bị đơn:

Hộ kinh doanh Ph

Địa chỉ: Thôn N, xã Ph, huyện H, Thanh Hóa.

Đại diện theo pháp luật: Ông Lê Văn Ph, sinh năm 1984

Địa chỉ: Thôn N, xã Ph, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

- Bà Lường Thị H, sinh năm 1985

Địa chỉ: Thôn N, xã Ph, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về tiền nợ và nghĩa vụ trả nợ:

- Tiền nợ:

Các đương sự thống nhất: Hộ kinh doanh Ph do ông Lê Văn Ph là đại diện, gồm có các thành viên là vợ chồng ông Lê Văn Ph và bà Lường Thị H, ngành nghề kinh doanh là sản xuất đồ mộc dân dụng. Hộ kinh doanh Ph mua gỗ và nợ tiền gỗ của Công ty D. Số tiền nợ tạm tính đến ngày 15/8/2023 gồm: nợ gốc là 361.900.000đ, nợ lãi là 23.269.000đ, tổng là 385.169.000đ (Ba trăm tám lăm triệu một trăm sáu chín nghìn đồng).

- Nghĩa vụ trả nợ:

Các đương sự thống nhất: Đây là công nợ của Hộ kinh doanh Ph, thành viên gồm ông Lê Văn Ph và bà Lường Thị H nên ông Ph và bà H có nghĩa vụ liên đới trả toàn bộ công nợ cho Công ty D.

2. Về phƣơng thức trả nợ:

Các đương sự thống nhất: Vợ chồng ông Lê Văn Ph và bà Lường Thị H có trách nhiệm liên đới trả nợ dần cho Công ty D theo phân kỳ trả nợ vào ngày 28 dương lịch hàng tháng, mỗi tháng trả 10.000.000đ (Mười triệu đồng), thời gian trả nợ bắt đầu tính từ tháng 9/2023 cho đến khi ông Ph và bà H thanh toán hết toàn bộ công nợ cho Công ty D, bao gồm toàn bộ số tiền nợ tạm tính đến ngày 15/8/2023 là 385.169.000đ (Ba trăm tám lăm triệu một trăm sáu chín nghìn đồng) và tiền lãi phát sinh tính từ ngày 16/8/2023 cho đến khi ông Ph và bà H thanh toán hết nợ cho Công ty D, lãi xuất là 10%/năm trên số dư nợ gốc.

Các đương sự thống nhất: Ưu tiên thanh toán nợ gốc trước. Nếu ông Ph, bà H không vi phạm các kỳ trả nợ thì Công ty D sẽ xem xét đến việc giảm lãi cho ông Ph và bà H. Nếu ông Ph và bà H vi phạm bất kỳ phân kỳ trả nợ nào, Công ty D có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự thi hành để thu hồi toàn bộ tiền nợ gốc và nợ lãi còn lại cho Công ty D.

* Về án phí: Các đương sự thống nhất: Bị đơn Hộ kinh doanh Ph do ông Lê Văn Ph là chủ hộ tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 9.629.200 đồng (Chín triệu sáu trăm hai chín nghìn hai trăm đồng). Trả lại cho Công ty D (do ông Tạ Hữu S – đại diện theo pháp luật của Công ty đã nộp) số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 9.629.000 đồng (Chín triệu sáu trăm hai chín nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0011645 ngày 31/7/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoằng Hóa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ