vanban.org

Quyết định 05/2023/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Xây Dựng T; địa chỉ: Số 9, phường A, quận Thanh K, thành phố Đà Nẵng. Người đại diện theo pháp luật: Ông Vũ Văn T - Chức danh: Giám đốc. Bị đơn: Công ty TNHH Tư Vấn Xây Dựng V; địa chỉ: Thôn S, Xã Hòa T, Huyện Hòa V, thành phố Đà Nẵng. Người đại diện th… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "KDTM"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÒA VANG
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2023/QĐST-KDTMHòa Vang, ngày 05 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh, thương mại thụ lý số 10/2023/TLST–KDTM ngày 25 tháng 7 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Xây Dựng T; địa chỉ: Số 9, phường A, quận Thanh K, thành phố Đà Nẵng. Người đại diện theo pháp luật: Ông Vũ Văn T - Chức danh: Giám đốc.

Bị đơn: Công ty TNHH Tư Vấn Xây Dựng V; địa chỉ: Thôn S, Xã Hòa T, Huyện Hòa V, thành phố Đà Nẵng. Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Vân, chức danh: Giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1963, CCCD số 1 cấp ngày 28/6/2021, theo Giấy ủy quyền ngày 15/8/2023 của Giám đốc Công ty.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về thực hiện nghĩa vụ trả nợ:

Công ty TNHH Tư Vấn Xây Dựng V thanh toán cho Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Xây Dựng T với số tiền nợ 122.477.250đ (một trăm hai mươi hai triệu, bốn trăm bảy bảy ngàn, hai trăm năm mươi đồng); trong đó, nợ gốc 117.977.250 đồng, nợ tiền lãi 4.500.000 đồng.

2. Phương án trả nợ như sau:

Đợt 1: Đến ngày 20/9/2023 trả số tiền 50.000.000đ (năm mươi triệu đồng).

Đợt 2: Từ ngày 21/9/2023 đến ngày 15/10/2023 trả dứt điểm số tiền còn lại là 72.477.250đ (bảy mươi hai triệu, bốn trăm bảy bảy ngàn, hai trăm năm mươi đồng).

Nếu Công ty TNHH Tư Vấn Xây Dựng V vi phạm bất kỳ đợt trả nợ nào theo thỏa thuận nêu trên thì Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Xây Dựng T có quyền làm đơn yêu cầu thi hành án toàn bộ số tiền nợ chưa thanh toán.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án không thi hành, thì còn phải trả tiền lãi theo mức lãi suất thỏa thuận của các bên nhưng không vượt quá mức lãi suất theo quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân sự, nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng số tiền chậm thi hành án tại thời điểm thanh toán.

Án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm 3.061.931đ (ba triệu, không trăm sáu mốt ngàn, chín trăm ba mốt đồng), Công ty TNHH Tư Vấn Xây Dựng V tự nguyện chịu.

Hoàn trả cho Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Xây Dựng T số tiền tạm ứng án phi 3.107.000đ (ba triệu, một trăm lẽ bảy ngàn đồng), đã nộp tại biên lai thu số 0000440 ngày 25/7/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ