- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "vụ kiện tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng A với anh Ông Trần Văn Q và bà Nguyễn Thị M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SƠN LA TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ________ Số: 05/2023/QĐST-KDTM | Sơn La, ngày 18 tháng 01 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản 3 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điểm b khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 08/2022/TLST-KDTM ngày 19 tháng 12 năm 2022 V/v Tranh chấp hợp đồng tín dụng.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2023 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng A (MB)- Địa chỉ: 18 Lê Văn Lương, T, Cầu Giấy, Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Hữu Đ – Chủ tịch hội đồng quản trị.
Pháp nhân đại diện theo ủy quyền: Công ty TNHH quản lý nợ và khai thác tài sản – Ngân hàng A (MBAMC). Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Văn P –Tổng giám đốc.
Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Quách Mạnh Q – Giám đốc vùng miền Bắc Công ty TNHH quản lý nợ và khai thác tài sản – Ngân hàng A (MBAMC);
Người đại diện theo uỷ quyền lại: Nguyễn Mạnh T và ông Nguyễn Tiến D – chuyên viên xử lý nợ công ty MBAMC
Bị đơn: Ông Trần Văn Q và bà Nguyễn Thị M; Địa chỉ: Tổ 08, phường Q, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Ông Trần Văn Q và bà Nguyễn Thị M có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng Asố tiền: 1.134.078.544đ (một tỷ một trăm ba mươi tư triệu không trăm bảy mươi tám nghìn năm trăm bốn mươi bốn đồng), trong đó nợ gốc số tiền 980.999.999đ (chín trăm tám mươi triệu chín trăm chín mươi chín nghìn chín trăm chín mươi chín đồng), nợ lãi quá hạn số tiền 153.078.545đ (một trăm năm mươi ba triệu không trăm bảy mươi tám nghìn năm trăm bốn mươi năm đồng) theo hợp đồng tín dụng số 1293.22.785.5230104.TD ngày 17/02/2022. Thời hạn trả nợ chậm nhất đến ngày 15/02/2023.
Trường hợp ông Trần Văn Q và bà Nguyễn Thị M chưa thanh toán được nợ thì phải có nghĩa vụ thanh toán số nợ lãi tiếp tục phát sinh kể từ ngày 10/01/2023 theo mức lãi suất nợ quá hạn được quy định tại hợp đồng cho vay số 1293.22.785.5230104.TD ký ngày 17/02/2022 giữa Ngân hàng A - Chi nhánh Sơn La với ông Trần Văn Q và bà Nguyễn Thị M cho đến khi thanh toán hết nợ vay cho Ngân hàng A.
Trường hợp ông Trần Văn Q và bà Nguyễn Thị M vi phạm thỏa thuận trả nợ thì Ngân hàng A có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản thế chấp của ông Trần Văn Q và bà Nguyễn Thị M theo hợp đồng thế chấp số 914127.19.785.5230104.BĐ ngày 06/9/2019 để xử lý tài sản bảo đảm thu hồi nợ theo quy định của pháp luật.
Tài sản báo đảm gồm: Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BX 793702; Vào sổ cấp GCN: 00038/QĐ:818 do UBND thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La cấp ngày 31/03/2016. Ông Trần Văn Q (Tên gọi khác: Trần Minh Q) đã nhận chuyển nhượng căn cứ hồ sơ chuyển nhượng QSD đất số 2639 (bản gốc). Địa chỉ: Tổ 8 phường Q, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La. Thửa đất số: 119b, 119c, Tờ bản đồ số: 45-3. Tổng diện tích: 209 m2 (Bằng chữ: Hai trăm linh chín mét vuông).
Trường hợp số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm không đủ trả nợ cho Ngân hàng A thì Ngân hàng A có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự yêu cầu ông Trần Văn Q và bà Nguyễn Thị M phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân Hàng.
Về chi phí tố tụng: Nguyên đơn Ngân A tự nguyện chịu chi phí xem xét thẩm định tại chỗ 4.500.000đ (bốn triệu năm trăm nghìn đồng) (đã thi hành xong).
Về án phí: Ông Trần Văn Q và bà Nguyễn Thị M phải chịu án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm có giá ngạch là: 23.011.000 đồng (hai mươi ba triệu không trăm mười một nghìn đồng).
Trả lại cho Ngân hàng A số tiền 54.194.000 đ (năm mươi tư triệu một trăm chín mươi tư nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2021/0002539 ngày 19/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sơn La.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận Thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sơn La; - VKSND thành phố Sơn La (2); - THADS thành phố Sơn La; - Các đương sự; - Lưu: hồ sơ, án văn. | THẨM PHÁN ( đã ký) Cầm Thị Thanh Huyền |