vanban.org

Quyết định 05/2023/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng X. Địa chỉ: Tầng A, Văn phòng số B Tòa nhà V, số H, đường K và số M, đường N, phường V, Quận 1, thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Hòa giải thành"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN PHƢỚC
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2023/QĐST-KDTMTân Phước, ngày 24 tháng 10 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 10 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 09/2023/TLST-KDTM ngày 13 tháng 10 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng X.

Địa chỉ: Tầng A, Văn phòng số B Tòa nhà V, số H, đường K và số M, đường N, phường V, Quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo pháp Luật: Ông Trần Tấn L, chức vụ: Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trịnh Thanh S, chức vụ: Giám đốc Ngân hàng X - Chi nhánh Tiền Giang.

Địa chỉ: Số S, đường H, phường C, Thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang.

Người được ủy quyền lại: Ông Trần Ngọc C, chức vụ: Phó Phòng khách hàng Cá nhân Ngân hàng X - Chi nhánh Tiền Giang.

Địa chỉ: Số S, đường H, phường C, Thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang.

- Bị đơn: 1. Ông Trần Văn B, sinh năm 1975.

2. Bà Đồng Thị A, sinh năm 1973.

Địa chỉ: Ấp T, xã H, huyện P, tỉnh Tiền Giang.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Ông Trần Văn B và bà Đồng Thị A có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng X số tiền vốn vay theo Hợp đồng tín dụng số 1501- LAV-220048554 ngày 07/06/2022, Giấy đề nghị phát hành kiêm hợp đồng sử dụng thẻ quốc tế số 1501LAV200106932 ngày 03/12/2020 và Giấy đề nghị phát hành kiêm hợp đồng sử dụng thẻ quốc tế số 1501LAV210038217 ngày 11/05/2021 là 423.699.841 đồng, tiền lãi là 18.655.049 đồng. Tổng cộng là: 442.354.890 đồng. (Tạm tính đến ngày 16/10/2023). Trả vào ngày 16/11/2023.

Ông Trần Văn B và bà Đồng Thị A còn phải chịu thêm tiền lãi theo mức lãi suất thỏa thuận ghi trong Hợp đồng tín dụng số 1501- LAV-220048554 ngày 07/06/2022, Giấy đề nghị phát hành kiêm hợp đồng sử dụng thẻ quốc tế số 1501LAV200106932 ngày 03/12/2020 và Giấy đề nghị phát hành kiêm hợp đồng sử dụng thẻ quốc tế số 1501LAV210038217 ngày 11/05/2021, tiền lãi được tính từ ngày 17/10/2023 cho đến khi thanh toán xong nợ.

Trong trường hợp đến thời hạn thi hành án, ông Trần Văn B và bà Đồng Thị A không trả số tiền trên Ngân hàng X có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 208A/EIB-MT/TC/2020 ngày 25/12/2020 để thi hành án.

- Về án phí:

+ Ông Trần Văn B và bà Đồng Thị A tự nguyện chịu toàn bộ án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm số tiền là 10.847.097 đồng.

+ Hoàn trả lại cho Ngân hàng X 10.605.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0012053 ngày 13/10/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ