vanban.org

Quyết định 05/2023/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: VP Bank (VPBank) Địa chỉ: 89 H, phường L, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HOÀI ĐỨC
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2023/QĐST-KDTMHoài Đức, ngày 17 tháng 3 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 09/3/2023 về việc các đương sự thoả thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 05/2023/TLST- KDTM ngày 03/3/2023, về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07(bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: VP Bank (VPBank)

Địa chỉ: 89 H, phường L, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội;

Người đại diện theo pháp luật: Ông D - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị;

Người đại diện theo ủy quyền: Ông MH, ông CT; Chức vụ: Cán bộ xử lý nợ.

2. Bị đơn: Công ty Cổ phần HP;

Địa chỉ: Xóm T, xã L, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội;

Đại diện ủy theo pháp luật: Bà PT, sinh năm 1979; trú tại: Xóm Đ, xã L, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội; chức vụ: Giám đốc

3. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

Bà PT, sinh năm 1979; trú tại: Xóm Đ, xã L, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.

Ông NT, sinh năm 1989; trú tại: Thôn Q, xã L, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công ty Cổ phần HP phải trả cho VP Bank tổng số tiền tạm tính đến ngày 07/3/2023 là 1.273.949.600 đồng (Một tỉ hai trăm bảy ba triệu chín trăm bốn chín nghìn sáu trăm đồng); trong đó: Nợ gốc: 820.864.758 đồng; Nợ lãi: 415.076.840 đồng; Nợ lãi chậm trả lãi: 38.008.002 đồng.

Công ty Cổ phần HP phải trả cho VPBank khoản tiền lãi phát sinh theo thỏa thuận tại Hợp đồng cho vay hạn mức số 260421-2968292-01-SME ký ngày 29/4/2021 và Khế ước nhận số 290421-2968292-01-SME ngày 29.4.2021, Khế ước nhận nợ 05052021-2968292-01-SME ngày 05.5.2021, Khế ước nhận nợ 070521-2968292-01-SME ngày 07.5.2021, Khế ước nhận nợ 11052021-2968292-01-SME ngày 11.5.2021 kể từ ngày 08/3/2023 cho đến khi thanh toán hết khoản nợ.

Trường hợp Công ty Cổ phần HP, bà PT và ông NT không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán cho VPBank, VPBank có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền tiến hành xác minh, kê biên, thu giữ, phát mãi tài sản thuộc quyền sở hữu/sử dụng của bà PT và ông NT để thu hồi khoản nợ vay.

* Về án phí:

- Công ty Cổ phần HP tự nguyện chịu toàn bộ án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm 25.109.000 đồng (Hai mươi lăm triệu một trăm lẻ chín nghìn).

- Trả lại VP Bank số tiền tạm ứng đã nộp là: 23.426.000 đồng theo biên lai thu số AA/2020/ 0016347 ngày 03/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ