vanban.org

Quyết định 05/2023/QĐST-KDTM — Dân sự

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 04/01/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhân sự thỏa thuận của các đương sự :

Nguyên đơn: Công ty Cổ phần Vật liệu Xây dựng H. Địa chỉ: Tổ dân phố Long Hồ Thượng 1 - phường H - thành phố H, tỉnh H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa"
  • Tòa quyết gì? Công nhân sự thỏa thuận của các đương sự :
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H
TỈNH H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2023/QĐST - KDTM.
“V/v Tranh chấp hợp đồng
mua bán hàng hóa”.
H, ngày 22 tháng 02 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H, TỈNH H

- Căn cứ vào Điều 147, 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 14 tháng 02 năm 2023, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số 02/2023/TLST- KDTM ngày 04 tháng 01 năm 2023.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 14/02/2023 là hoàn toàn tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhân sự thỏa thuận của các đương sự :

- Nguyên đơn: Công ty Cổ phần Vật liệu Xây dựng H.

Địa chỉ: Tổ dân phố Long Hồ Thượng 1 - phường H - thành phố H, tỉnh H.

Người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn: Ông Lê Công P; chức vụ: Giám đốc.

Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Đỗ Thanh H; chức vụ: Kế toán trưởng.

- Bị đơn: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Xây lắp Thương mại và Dịch vụ KT T.

Địa chỉ: Số 14 - đường 12 Khu An cựu City - Phường A - thành phố H, tỉnh H.

Người đại diện theo pháp luật của bị đơn: Ông Võ Công T; chức vụ: Giám đốc.

2.Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Xây lắp Thương mại và Dịch vụ KT T có nghĩa vụ trả nợ cho Công ty Cổ phần Vật liệu Xây dựng H số tiền gốc là 222.968.000 đồng và không yêu cầu tiền lãi.

- Về phương thức và thời gian trả nợ cụ thể như sau:

- Lần 1: Vào ngày 30/03/2023 Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Xây lắp Thương mại và Dịch vụ KT T trả cho Công ty Cổ phần Vật liệu Xây dựng H số tiền 111.484.000 đồng.

- Lần 2: Vào ngày 15/05/2023 Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Xây lắp Thương mại và Dịch vụ KT T trả cho Công ty Cổ phần Vật liệu Xây dựng H số tiền còn lại là 111.484.000 đồng.

Kể từ ngày Công ty Cổ phần Vật liệu Xây dựng H có đơn yêu cầu thi hành án nếu Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Xây lắp Thương mại và Dịch vụ KT T chưa thanh toán khoản tiền nói trên, thì hàng tháng còn phải chịu thêm một khoản tiền lãi, theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả.

3.Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: Do vụ án hòa giải thành nên các đương sự phải chịu cụ thể: 222.968.000 đồng x 50% x 50% = 5.574.200 đồng.

Hai bên đương sự tự nguyện thỏa thuận phía bị đơn là Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Xây lắp Thương mại và Dịch vụ KT T phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 5.574.200đồng.

Hoàn trả lại cho Công ty Cổ phần Vật liệu Xây dựng H số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 5.957.000 đồng, theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005390 ngày 04/01/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2004; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ