vanban.org

Quyết định 05/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Nguyễn TA và chị Nguyễn Thị Y

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: anh Nguyễn TA và chị Nguyễn Thị Y thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Nguyễn TA và chị Nguyễn Thị Y
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THANH HÓA
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2023/QĐST - HNGĐTP. Thanh Hóa, ngày 07 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 367/2023/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 7 năm 2023 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn”, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn TA, sinh năm 1989;

HKTT: Số 112, ĐCT, phường Ba Đình, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa;

Nơi ở hiện nay: Lô H19, khu công nghiệp TBG, phường ĐT, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa;

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Y, sinh năm 1991

HKTT: Số 112, ĐCT, phường BĐ, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa;

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 144 và Khoản 3, 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Điều 6; điểm a Khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 của UBTVQH14; Danh mục án phí lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 10 năm 2023.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 10 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Nguyễn TA và chị Nguyễn Thị Y

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: anh Nguyễn TA và chị Nguyễn Thị Y thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: anh Nguyễn TA và chị Nguyễn Thị Y có 02 con chung là cháu cháu Nguyễn PA, sinh ngày 10/02/2017 và cháu Nguyễn NA, sinh ngày 12/12/2018. Vợ chồng ly hôn, anh chị thống nhất thỏa thuận giao cả 02 cháu PA và NA cho chị Y trực tiếp nuôi dưỡng. Anh TA cấp dưỡng tiền nuôi con chung 5.000.000đ/tháng/cháu (cả 2 cháu là 10.000.000đ/tháng). Thời gian cấp dưỡng kể từ khi có quyết định của Tòa án cho đến khi các cháu thành niên.

Anh TA có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và công nợ chung: anh Nguyễn TA và chị Nguyễn Thị Y không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Nguyễn TA tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí cấp dưỡng là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh đã nộp 300.000đ theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2021/0003214 ngày 17/7/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thanh Hóa (anh TA đã nộp đủ).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ thục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7A và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ