vanban.org

Quyết định 05/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Võ Thị S và anh Nguyễn Văn D. 2.

Về hôn nhân: Chị Võ Thị S và anh Nguyễn Văn D thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 03 người con chung tên: Nguyễn Ngọc Q, sinh năm 1997 (đã trưởng thành); Nguyễn Ngọc Ch, sinh năm 2004 (đã trưởng thành) và Nguyễn Kim N, sinh năm 2009. Khi ly hôn anh, chị thống nhất con Nguyễn Kim N sẽ do anh D trực t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Võ Thị Sương - Nguyễn Văn Dĩ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Võ Thị S và anh Nguyễn Văn D. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ MỸ THO
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2023/QĐST – HNGĐMỹ Tho, ngày 05 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 526/2023/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 10 năm 2023 về việc “xin ly hôn”, giữa: Nguyên đơn: Chị Võ Thị S, sinh năm: 1968; Hộ khẩu thường trú: Số 8/1 ấp 3, xã TA, thành phố MT, tỉnh Tiền Giang. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn D, sinh năm: 1966. Hộ khẩu thường trú: 348 ấp 3, xã TA, thành phố MT, tỉnh Tiền Giang; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành ngày 30/12/2016; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 12 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 12 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Võ Thị S và anh Nguyễn Văn D. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Võ Thị S và anh Nguyễn Văn D thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 03 người con chung tên: Nguyễn Ngọc Q, sinh năm 1997 (đã trưởng thành); Nguyễn Ngọc Ch, sinh năm 2004 (đã trưởng thành) và Nguyễn Kim N, sinh năm 2009. Khi ly hôn anh, chị thống nhất con Nguyễn Kim N sẽ do anh D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Chị S cấp dưỡng nuôi con 2.000.000 đồng / tháng cho đến khi cháu Kim N đủ 18 tuổi và có khả năng lao động được. Chị S có quyền tới lui thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí sơ thẩm: Chị Võ Thị S tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. Chị S đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0024261 ngày 02/10/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Mỹ Tho nên xem như đã nộp xong. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền chậm thi hành án theo mức quy định tại khoản2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015

Cỡ chữ