vanban.org

Quyết định 05/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Vũ Hồng S và Chị Nguyễn Thị Mai T thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Ttrực tiếp nuôi dưỡng 03 con chung là cháu Vũ Gia B, sinh ngày 06/11/2013; cháu Vũ Tuấn K, sinh ngày 24/5/2015 và cháu Vũ Đức D, sinh ngày 11/9/2019. Anh S có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Tl… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Vũ Ngọc S xin ly hôn chị Nguyễn Thị Mai T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẮC GIANG
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:05/2023/QĐST-HNGĐBắc Giang, ngày 11 tháng 01 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC GIANG

Căn cứ vào khoản 4 Điều 397, Điều 212, Điều 213 và Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 01/2023/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 01 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Vũ Ngọc S, sinh năm 1986.

HKTT: Số nhà 67, đường N, phường N, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang.

Nơi ở: Số nhà 08, đường V, phường X, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang.

2. Chị Nguyễn Thị Mai T, sinh năm 1990.

HKTT: Số nhà 08, đường V, phường X, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang.

Nơi ở: Số nhà 43, đường Đ, phường L, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân:

Anh Vũ Ngọc S và Chị Nguyễn Thị Mai T đăng ký kết hôn ngày 06 tháng 12 năm 2012 tại Ủy ban nhân dân phường L, thành phố Bắc Giang trên cơ sở tự nguyện, được tự do tìm hiểu trước khi kết hôn và được gia đình tổ chức lễ cưới theo phong tục tập quán địa phương. Vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng không hợp nhau, không tìm được tiếng nói chung trong cuộc sống, bất đồng quan điểm sống. Đến nay tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn. Tại Biên bản hòa giải ngày 03 tháng 01 năm 2023, Tòa án đã tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ nhưng anh S chị T đều yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Xét thấy, yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh S, chị Tlà hoàn toàn tự nguyện. Mâu thuẫn giữa vợ chồng anh S, chị Tđã căng thẳng trầm trọng, không thể hàn gắn nên cần chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh S, chị Ttheo Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình.

Về con chung: Anh S, chị Tcùng thống nhất thỏa thuận:

Chị Ttrực tiếp nuôi dưỡng 03 con chung là cháu Vũ Gia B, sinh ngày 06/11/2013; cháu Vũ Tuấn K, sinh ngày 24/5/2015 và cháu Vũ Đức D, sinh ngày 11/9/2019. Anh S có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Tlà 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng)/03 con chung/01 tháng (Mỗi con chung 1.000.000 đồng/01 tháng). Thời điểm cấp dưỡng bắt đầu từ ngày 01/02/2023 (Dương lịch) cho đến khi các con chung Vũ Gia B, Vũ Tuấn K, Vũ Đức D đủ 18 tuổi.

Anh S có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở anh thực hiện quyền này.

Về tài sản chung, công nợ chung: Anh S, chị Tkhông yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Anh S, chị Txác nhận mỗi người nộp 150.000 đồng vào chung 01 Biên lai thu số 0002005 ngày 03 tháng 01 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang. Anh S, chị Tđề nghị Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Vũ Hồng S và Chị Nguyễn Thị Mai T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Ttrực tiếp nuôi dưỡng 03 con chung là cháu Vũ Gia B, sinh ngày 06/11/2013; cháu Vũ Tuấn K, sinh ngày 24/5/2015 và cháu Vũ Đức D, sinh ngày 11/9/2019. Anh S có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Tlà 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng)/03 con chung/01 tháng (Mỗi con chung 1.000.000 đồng/01 tháng). Thời điểm cấp dưỡng bắt đầu từ ngày 01/02/2023 (Dương lịch) cho đến khi các con chung Vũ Gia B, Vũ Tuấn K, Vũ Đức D đủ 18 tuổi.

Anh S có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở anh thực hiện quyền này.

- Về tài sản chung, công nợ chung: Anh S, chị Tkhông yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh S, chị Tmỗi người chịu 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí Tòa án nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà mỗi người đã nộp 150.000đồng theo Biên lai thu số 0002005 ngày 03 tháng 01 năm 2023 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang. Xác nhận anh S chị T đã thi hành xong lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ