- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp HNGĐ giữa chị T và anh L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Hải T và anh Hoàng Văn L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2023/QĐST-HNGĐ | Thái Bình, ngày 13 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 26/2023/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 3 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Phạm Hải T sinh năm 1989 Nơi thường trú: thôn N, xã S, huyện V, tỉnh Thái Bình. Căn cước công dân số ZZZZZZZZZZZ do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 10/02/2023.
- Bị đơn: Anh Hoàng Văn L sinh năm 1989. Nơi thường trú: thôn P, xã T1, huyện G, tỉnh Hải Dương. Hiện đang lao động tại: Công ty TNHH Cổ phần Nhôm T2, số 3, phố Đ, phường K, thành phố T3, huyện T4, Đài Loan. Hiện đang nghỉ phép ở Việt Nam. Căn cước công dân số ZZZZZZZZZZZZ do Cục trưởng cục Cảnh sát ĐKQL cư trú và DLQG về dân cư cấp ngày 13/6/2016. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 3 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Hải T và anh Hoàng Văn L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ con chung: Chị T, anh L không có con chung. * Về quan hệ tài sản: Chị T, anh L không có tài sản chung, không có nợ chung. * Về án phí: Chị T nộp 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Đối trừ 150.000 đồng tiền án phí chị T phải nộp vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp theo biên lai số 0005602 ngày 01/3/2023 tại Cục Thi hành án tỉnh Thái Bình, trả lại chị T 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND tỉnh Thái Bình; - Cục THADS tỉnh Thái Bình; - UBND xã T1, huyện G, tỉnh Hải Dương; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Thị Lan Anh |