vanban.org

Quyết định 05/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị H và anh Lê Quang Đ.

TAND tỉnh Ninh Bình; VKSND huyện Yên Mô; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Bùi Thị H xin ly hôn anh Lê Quang Đ, giải quyết việc nuôi con khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị H và anh Lê Quang Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN MÔ
TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2023/QĐST-HNGĐYên Mô, ngày 19 tháng 01 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 126/2021/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 12 năm 2021, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị H, sinh năm: 1993; Nơi ĐKHKTT: xóm 2, xã Y, huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình Chỗ ở hiện nay: số nhà 1217, đường Q, tổ 11, phường N, thành phố Tam Điệp, tỉnh Ninh Bình

- Bị đơn: Anh Lê Quang Đ, sinh năm: 1988; Địa chỉ: xóm 2, xã Y, huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình Căn cứ vào các Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị H và anh Lê Quang Đ. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về nuôi con: Chị Bùi Thị H và anh Lê Quang Đ có 03 con chung là: cháu Lê Linh Đ, sinh ngày: 09/7/2017; cháu Lê Bảo T, sinh ngày: 01/10/2019 và cháu Lê Minh C, sinh ngày: 13/7/2021. Sau khi ly hôn, chị Bùi Thị H được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Lê Minh C, sinh ngày: 13/7/2021 còn anh Lê Quang Đ được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Lê Linh Đ, sinh ngày: 09/7/2017 và cháu Lê Bảo T, sinh ngày: 01/10/2019 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Bùi Thị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh Lê Quang Đ. Quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định tại Điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình. 2.2. Về chia tài sản chung, nợ chung: Chị Bùi Thị H và anh Lê Quang Đ đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Bùi Thị H phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí thuận tình ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm chị Bùi Thị H đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2021/0006246 ngày 08 tháng 12 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình. Chị Bùi Thị H được hoàn trả số tiền chêch lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ