vanban.org

Quyết định 05/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Thạch H với chị Thạch Sơn T N Đ.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Thạch H với chị Thạch Sơn T N Đ thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Thạch H và chị Thạch Sơn T N Đ thống nhất thỏa thuận giao con chung Thạch Sơn T H T, sinh ngày 14/8/2018 cho chị Đ được quyền trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn; đối với con chung Thạch Sơn Thị N … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án hôn nhân"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Thạch H với chị Thạch Sơn T N Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 54 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN T
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2023/QĐST-HNGĐT, ngày 14 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ hôn nhân và gia đình thụ lý số: 45/2023/TLST-HNGĐ, ngày 06 tháng 12 năm 2023 về việc“Tranh chấp ly hôn và nuôi con” giữa:

- Người khởi kiện: Anh Thạch H, sinh năm 1988; Địa chỉ: Ấp C, xã P, huyện T, tỉnh Trà Vinh

- Người bị kiện: Chị Thạch Sơn T N Đ, sinh năm 1980; Địa chỉ: Ấp C, xã H, huyện T, tỉnh Trà Vinh. Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 54, 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 12 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 12 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Thạch H với chị Thạch Sơn T N Đ. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Thạch H với chị Thạch Sơn T N Đ thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Thạch H và chị Thạch Sơn T N Đ thống nhất thỏa thuận giao con chung Thạch Sơn T H T, sinh ngày 14/8/2018 cho chị Đ được quyền trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn; đối với con chung Thạch Sơn Thị N H1, sinh ngày 08/4/2010 giao chị Đ được quyền trực tiếp nuôi con chung sau khi ly hôn theo nguyện vọng của con chung. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Thạch H tự nguyện cấp dưỡng nuôi 02 con chung Thạch Sơn T H T và Thạch Sơn Thị N H1 mỗi con 2.000.000 đồng/tháng cho đến khi 02 con chung đủ 18 tuổi (thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 14/12/2023). Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con.

- Về tài sản chung: Anh Thạch H và chị Thạch Sơn T N Đ không có không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Anh Thạch H và chị Thạch Sơn T N Đ khai không có không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Anh Thạch H và chị Thạch Sơn T N Đ mỗi người phải chịu số tiền 75.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm. Anh Thạch H tự nguyện nộp thay cho chị Đ, do đó anh H phải chịu số tiền 150.000 đồng án phí sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tiền số 0000252 ngày 06/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T Anh Thạch H phải chịu 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ