- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp về ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Lê Văn M1 và chị Hoàng Thị M2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TIÊN YÊN TỈNH QUẢNG NINH Số: 05/2023/QĐST-HNGĐ | Tiên Yên, ngày 10 tháng 02 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 53/2022/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 12 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: anh Lê Văn M1 – sinh năm 1982; Nơi ĐKHKTT: thôn V1, xã V2, huyện B, thành phố Hà Nội. Chỗ ở hiện nay: thôn B, xã Đ, huyện T, tỉnh Quảng Ninh.
- Bị đơn: Chị Hoàng Thị M2 – sinh năm 1979; Địa chỉ: thôn B, xã Đ, huyện T, tỉnh Quảng Ninh. Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 02 năm 2023,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Lê Văn M1 và chị Hoàng Thị M2. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: anh Lê Văn M1 và chị Hoàng Thị M2 thuận tình ly hôn.
- Về con chung: anh Lê Văn M1 và chị Hoàng Thị M2 có 02 (hai) con chung tên là Lê Thị Thuỳ D, sinh ngày 10/4/2007 và Lê Vinh B, sinh ngày 20/11/2008. Nay ly hôn anh chị thỏa thuận: Chị Hoàng Thị M2 được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả hai con chung Lê Thị Thuỳ D, sinh ngày 10/4/2007 và Lê Vinh B, sinh ngày 20/11/2008 cho đến khi thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Lê Văn M1 không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh M1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: + Về tài sản chung: anh Lê Văn M1 và chị Hoàng Thị M2 tự thoả thuận. Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết. + Về nợ chung: anh Lê Văn M1 và chị Hoàng Thị M2 không vay nợ chung với cá nhân hay cơ quan, tổ chức nào. Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: anh Lê Văn M1 tự nguyện nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 0012104 ngày 14 tháng 12 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh; anh M1 được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - VKSND huyện Tiên Yên; - Chi cục THADS huyện Tiên Yên; - UBND xã D, huyện Đ, tỉnh Quảng Ninh; - Lưu hồ sơ vụ án, quyết định. | THẨM PHÁN Nguyễn Quang Độ |