vanban.org

Quyết định 05/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Đức T và chị Lê Thị T1.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về nuôi con chung: Vợ chồngcó 01 con chung. Nay ly hôn anh T và chị T1 thỏa thuận: Giao cho chị Lê Thị T1 được quyền nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là cháu Trần Quỳnh A, sinh ngày 19/09/2021 cho đến khi con chung thành niên, có khả n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần ĐỨc T - Lê Thị T1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Đức T và chị Lê Thị T1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NGHĨA ĐÀN
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:05/2023/QĐST-HNGĐNghĩa Đàn, ngày 05 tháng 01 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

---

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 286/2022/TLST-HNGĐngày 23 tháng

12năm 2022, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Trần Đức T, sinh năm 1983. Địa chỉ: xóm T, xã NT, huyện NĐ, tỉnh Nghệ An.

- Bị đơn: Chị Lê Thị T1, sinh năm 1989. Địa chỉ: xóm L, xã NL, huyện NĐ, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, điều 81, điều 82, điều 83, điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày28

tháng 12 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên

bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày28 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn

và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Đức T và chị Lê Thị T1.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nuôi con chung: Vợ chồngcó 01 con chung. Nay ly hôn anh T và chị T1 thỏa thuận: Giao cho chị Lê Thị T1 được quyền nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là cháu Trần Quỳnh A, sinh ngày 19/09/2021 cho đến khi con chung thành niên, có khả năng lao động hoặc có tài sản để tự nuôi mình. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho anh T do chị T1 không yêu cầu.

Anh Trần Đức T có quyền, nghĩa vụ ®i l¹i th¨m nom con chung kh«ng ai ® îc c¶n trë, ngăn cấm. V× lîi Ých mäi mÆt cña con chung khi cã c¨n cø ph¸p luËt hoÆc cã lý do chÝnh ®¸ng cã thÓ thay ®æi ng êi nu«i con hoÆc møc cÊp d ìng nu«i con.

- Về chia tài sản: Anh T và chị T1 tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Trần Đức T thỏa thuận chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hônlà 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu số 0005955 ngày 23 tháng 12 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nghĩa Đàn; Anh T được hoàn trả lại số tiền chênh lệnh là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ