vanban.org

Quyết định 05/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Ngọc D và anh Lục Văn T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau Quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Ngọc D và anh Lục Văn T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn chị Phạm Thị Ngọc D và bị đơn anh Lục Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Ngọc D và anh Lục Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BẮC MÊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH HÀ GIANG
Số: 05/2023/QĐST-HNGĐ
Bắc Mê, ngày 07 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 06/2023/TLST- HNGĐ ngày 14 tháng 6 năm 2023 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Ngọc D; sinh năm 1990.

Nơi cư trú: Số nhà 175, đường L, tổ 20, phường M, thành phố H, tỉnh Hà Giang; nơi làm việc: Trường C, tỉnh Hà Giang.

- Bị đơn: Anh Lục Văn T; sinh năm 1984.

Nơi ĐKHKTT: Thôn S, xã T, huyện C, tỉnh Tuyên Quang; chỗ ở hiện nay: Tổ 2, thị trấn Y, huyện B, tỉnh Hà Giang; nơi làm việc: Trung tâm Văn hóa - Thông tin & Du lịch huyện B, tỉnh Hà Giang.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 110, 116 và Điều 117 của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 6 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Ngọc D và anh Lục Văn T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau

- Quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Ngọc D và anh Lục Văn T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Phạm Thị Ngọc D và anh Lục Văn T thỏa thuận.

Giao cho chị Phạm Thị Ngọc D trực tiếp trông nom, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con chung cháu Lục Thanh B; sinh ngày 07/11/2022 cho đến khi con đủ 18 tuổi.

Anh Lục Văn T có trách nhiệm đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung cháu Lục Thanh B; sinh ngày 07/11/2022 mỗi tháng là 500.000 đồng (Năm trăm nghìn đồng) cho đến khi con đủ 18 tuổi, thời gian cấp dưỡng kể từ ngày 01/7/2023. Chị Phạm Thị Ngọc D là người trực tiếp nhận tiền cấp dưỡng hằng tháng.

Sau khi quyết định có hiệu lực pháp luật, kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Sau khi ly hôn anh Lục Văn T không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở thực hiện quyền này. Vì quyền lợi của con chung, sau này chị Phạm Thị Ngọc D và anh Lục Văn T có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu tiền cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung, công nợ chung của vợ chồng: Không yêu cầu giải quyết.

- Về án phí: Chị Phạm Thị Ngọc D tự nguyện chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn 150.000 đồng và tiền cấp dưỡng nuôi con 150.000 đồng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị Phạm Thị Ngọc D đã nộp tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện B theo biên lai số 0006529 ngày 14/6/2023.

Anh Lục Văn T không phải chịu tiền án phí.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ