- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người đã chết — án dân sự — "Nguyễn Thị T"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị Th.
- Căn cứ chính? Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DIỄN CHÂU TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2023/QĐST-DS | Diễn châu, ngày 09 tháng 01 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v yêu cầu tuyên bố một người đã chết
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DIỄN CHÂU, TỈNH NGHỆ AN
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán- Chủ tọa phiên họp: Ông Bạch Hưng Thành.
Thư ký phiên họp: Bà Hồ Thị Hằng- Thư ký Tòa án Nhân dân huyện Diễn
Châu, tỉnh Nghệ An.
Đại diện viện kiểm sát nhân dân huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An tham gia
phiên họp: Bà Nguyễn Thị Vinh- Kiểm sát viên.
Ngày 09 tháng 01 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Diễn Châu,
tỉnh Nghệ An mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 108/2022/TLST-VDS ngày 08 tháng 8 năm 2022 về việc yêu cầu tuyên bố một người đã chết theo Quyết định mở phiên họp sở thẩm giải quyết việc dân sự ngày 28 tháng 12 năm 2022, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị Th, sinh năm 1945.
Trú tại: Xóm TĐ, xã DP, huyện DC, tỉnh Nghệ An (có mặt).
Người có quyền lợi liên quan:
1, Anh Phạm Trung Đ, sinh năm 1976.
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và cư trú cuối cùng: Xóm TĐ, xã DP, huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An (vắng mặt).
2, Anh Phạm Trung Th, sinh năm 1973
Trú tại: Xóm TĐ, xã Diễn Phúc, huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An (có mặt).
3, Anh Phạm Trung Th, sinh năm 1980
Trú tại: Xóm TĐ, xã DP, huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An (có mặt).
4, Anh Phạm Trung Đ, sinh năm 1984.
Trú tại: Xóm TĐ, xã DP, huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An.
Đại diện theo ủy quyền của Phạm Trung Đ là bà Nguyễn Thị Th, sinh năm 1945.
Trú tại: Xóm TĐ, xã DP, huyện DC, tỉnh Nghệ An (có mặt).
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự đề ngày 14 tháng 7 năm 2022 và lời trình
bày tại phiên họp người yêu cầu bà Nguyễn Thị Thập trình bày:
Bà và ông Phạm Trung Th, sinh năm 1944 (chết năm 2006, có giấy chứng tử)
kết hôn với nhau và có 04 người con là: Phạm Trung Th, Phạm Trung Đ, Phạm Trung Th và Phạm Trung Đ. Hiện nay các cháu Th, Th và Đ đã lập gia đình, còn Phạm Trung Đ đi lao động đánh cá ở đảo Phú Quốc nhưng đến ngày 03/11/1997 cơn bão số 5 đổ bộ vào khu vực đảo Phú Quốc. Lúc đó Phạm Trung Đ đang ở trên thuyền và đã bị sóng lớn cuốn trôi người và thuyền biệt tích. Gia đình đã làm đơn đề nghị cơ quan chức năng tiến hành tìm kiếm nhiều lần nhưng không có tin tức. Đã hơn 25 năm trôi qua, kể từ ngày Phạm Trung Đ biệt tích đến nay cũng không có bất kỳ tin tức nào xác thực còn sống hay đã chết nên bà Nguyễn Thị Th yêu cầu tuyên bố anh Phạm Trung Đ đã chết theo quy định của pháp luật. Trước khi đi, anh Phạm Trung Đ sức khỏe, tâm thần bình thường và chưa lập gia đình.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan anh Phạm Trung Th, Phạm Trung Th
và Phạm Trung Đ: Thống nhất với lời trình bày của bà Nguyễn Thị Th và không có ý kiến gì đối với yêu cầu của bà Th về việc tuyên bố anh Phạm Trung Đ là đã chết.
Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến tại phiên họp: Về thủ tục tố tụng: Việc
tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán giải quyết việc dân sự, Thư ký phiên họp, người tham gia tố tụng kể từ khi thụ lý việc dân sự cho đến trước thời điểm Thẩm phán ra quyết định giải quyết việc dân sự: Thẩm phán chấp hành đúng quy định tại Điều 363, 365, 366 Bộ luật Tố tụng dân sự; người tham gia tố tụng chấp hành đúng quy định theo Bộ luật Tố tụng dân sự. Về nội dung: Đề nghị Tòa án nhân dân huyện Diễn Châu căn cứ khoản 4 Điều 27, khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39, Điều 367, Điều 371, Điều 372 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 71 Bộ luật Dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Danh mục về án phí, lệ phí Tòa án (Ban hành kèm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016) chấp nhận yêu cầu tuyên bố anh Phạm Trung Đ là đã chết. Người yêu cầu bà Nguyễn Thị Th được miễn án phí theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm
tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Diễn Châu tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Diễn Châu nhận định:
. Về quyền yêu cầu: Bà Nguyễn Thị Th là mẹ đẻ của anh Phạm Trung Đ nên
bà Th có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố anh Phạm Trung Đ đã chết.
. Về thẩm quyền giải quyết: Anh Phạm Trung Đ là người bị yêu cầu tuyên
bố là đã chết, có nơi cư trú cuối cùng tại xóm TĐ, xã DP, huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An. Căn cứ khoản 4 Điều 27, khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, yêu cầu dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện Diễn Châu.
Xét yêu cầu của đương sự: Ủy ban nhân dân xã Diễn Phúc đã có văn bản
xác nhận anh Phạm Trung Đồng có nơi đăng kí hộ khẩu thường trú tại xã DP nhưng từ năm 1997 đến nay không còn cư trú và sinh sống tại xã DP, không có nhân khẩu trong tàng thư xã DP, huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An. Tại Điều 71 Bộ luật Dân sự 2015 quy định: “Biệt tích 05 năm liền trở lên và không có tin tức xác thực là còn sống”. Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án nhân dân huyện Diễn Châu đã ra Quyết định thông báo tìm kiếm thông tin về người bị yêu cầu tuyên bố là đã chết số 03/2022/QĐ-TA ngày 18/8/2022 và được Báo công lý đăng tin trên các số báo 68 ngày 26/8/2022, 69 ngày 31/8/2022, 70 ngày 02/9/2022, Đài tiếng nói Việt Nam phát trên kênh VOV2 vào các ngày 09, 10 và 11/9/2022. Hết thời hạn 4 tháng kể từ ngày đăng phát thông báo đầu tiên nhưng vẫn không có tin tức xác định anh Phạm Trung Đồng còn sống hay đã chết. Do đó, yêu cầu của bà Nguyễn Thị Th về việc yêu cầu Tòa án tuyên bố anh Phạm Trung Đồng đã chết là có căn cứ, phù hợp với quy định.
Về xác định ngày chết của anh Phạm Trung Đ: Theo lời trình bày của các đương sự thì Phạm Trung Đ đi từ ngày 03 tháng 11 năm 1997, từ đó trở đi thì không ai nhận được thông tin liên lạc nào của anh Đ. Như vậy căn cứ vào quy định tại điểm d, khoản 1 điều 71 BLDS thì ngày chết của anh Phạm Trung Đ được xác định là ngày 03/11/2002.
Về hậu quả pháp lý của việc anh Phạm Trung Đ bị tuyên bố là đã chết: Khi quyết định của Tòa án tuyên bố anh Phạm Trung Đ đã chết có hiệu lực pháp luật thì các quan hệ hôn nhân gia đình, quan hệ nhân thân khác và quan hệ về tài sản của anh Phạm Trung Đ được giải quyết như đối với người đã chết; tài sản của anh Phạm Trung Đ được giải quyết theo quy định của pháp luật về thừa kế.
Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị Th được miễn lệ
phí theo quy định tại điểm đ, khoản 1, Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Quyền kháng cáo, kháng nghị: Đương sự được quyền kháng cáo, Viện kiểm
sát được quyền kháng nghị quyết định theo quy định của pháp luật.
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 4 Điều 27, khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39, Điều 367,
Điều 371, Điều 372 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 71 Bộ luật Dân sự năm 2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Danh mục về án phí, lệ phí Tòa án (Ban hành kèm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016).
- Chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị Th.
Tuyên bố: Anh Phạm Trung Đ, nơi cư trú cuối cùng tại: Xóm TĐ, xã DP, huyện
Diễn Châu là đã chết.
Ngày chết được xác định là ngày 03 tháng 11 năm 2002.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật thì các quan hệ về hôn nhân gia
đình và các quan hệ nhân thân khác của anh Phạm Trung Đ được giải quyết như đối với một người đã chết.
Quan hệ tài sản của người bị Tòa án tuyên bố là đã chết được giải quyết như
đối với người đã chết; tài sản của người đó được giải quyết theo quy định của pháp luật về thừa kế.
Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị Th được miễn lệ phí theo
quy định tại điểm đ, khoản 1, Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
- Quyền kháng cáo, kháng nghị: Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có mặt có quyền kháng cáo quyết định trong hạn có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Viện kiểm sát nhân dân huyện Diễn Châu có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Nghệ An có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
- Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu yêu cầu thi hành
án: Trong trường hợp quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện DC. - CCTHADS huyện DC. - Lưu hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 40-DS: sự; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). Chị trước khi ghi họ tên. (3) Ghi họ tên của đương sự ly hôn. quyết trong vụ án đã được thể hiện trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành (kể cả án phí). | THẨM PHÁN (Đã ký) Bạch Hưng Thành (1) Ghi tên Toà án nhân dân ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương (2) Ghi họ tên, địa chỉ của đương sự. Tuỳ theo độ tuổi mà ghi Ông hoặc Bà, Anh hoặc (4) Ghi đầy đủ lần lượt các thoả thuận của các đương sự về từng vấn đề phải giải |