vanban.org

Quyết định 05/2023/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản về quyền sở hữu tài sản

TAND TX. Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 17/02/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Thành N, sinh năm 1972. Địa chỉ: Tổ 7, ấp C, xã A, thị xã M, tỉnh Vĩnh Long. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản về quyền sở hữu tài sản — án dân sự — "Tranh chấp tiền bồi thường hỗ trợ nhà nước thu hồi đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ M
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2023/QĐST- DSM, ngày 17 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 09 tháng 02 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 162/2022/TLST-DS ngày 25 tháng 10 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Thành N, sinh năm 1972.

Địa chỉ: Tổ 7, ấp C, xã A, thị xã M, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Công T, sinh năm 1966.

Địa chỉ: Tổ 5, ấp A, xã A, thị xã M, tỉnh Vĩnh Long.

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ban quản lý dự án đầu tư xây

dựng thị xã M.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Số tiền 56.712.400đ nhà nước bồi thường, hỗ trợ cho thửa đất tách 735 (chương trình đất số 2689), tờ bản đồ số 18 (chương trình đất số 4), diện tích 116,0m2 do ông Nguyễn Thành N đứng tên giấy chứng nhận theo Quyết định thu hồi đất số 250/QĐ-UBND ngày 21/01/2022 của Ủy ban nhân dân thị xã M được ông Nguyễn Thành N và ông Nguyễn Công T thống nhất thỏa thuận như sau:

Ông Nguyễn Thành N được nhận số tiền 56.712.400đ (Năm mươi sáu triệu, bảy trăm mười hai nghìn, bốn trăm đồng). Ông Nguyễn Thành N có trách nhiệm liên hệ đến Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng thị xã M để nhận số tiền trên.

Sau khi ông Nguyễn Thành N nhận số tiền 56.712.400đ thì ông N có trách nhiệm giao trả cho ông Nguyễn Công T 50% của số tiền 56.712.400đ là 28.356.200đ (Hai mươi tám triệu, ba trăm năm mươi sáu ngàn, hai trăm đồng).

Ông Nguyễn Thành N được hưởng 50% còn lại của số tiền 56.712.400đ là 28.356.200đ (Hai mươi tám triệu, ba trăm năm mươi sáu ngàn, hai trăm đồng).

- Về án phí: Ông Nguyễn Thành N và ông Nguyễn Công T thỏa thuận:

+ Ông Nguyễn Thành N phải nộp số tiền 708.900đ (Bảy trăm lẻ tám ngàn, chín trăm đồng). Ông N được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.418.000đ theo phiếu thu số 0012890 ngày 24/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã M. Ông N được nhận lại số tiền là 709.100đ (Bảy trăm lẻ chín ngàn, một trăm đồng)

+ Ông Nguyễn Công T phải nộp số tiền 708.900đ (Bảy trăm lẻ tám ngàn, chín trăm đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ