vanban.org

Quyết định 05/2023/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

TAND TP. Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa Tuyên án 08/03/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Trần Ngọc T Địa chỉ: Tổ 8, thôn P, xã V, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa. Bị đơn: Ông Lê Quang Đ Địa chỉ: 42 T, xã V, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Bị đơn ông Lê Quang Đ xác nhận còn nợ ông Trần Ngọc T số tiền 650.000.000 đồng tiền gố… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Yêu cầu thực hiện nghĩa vụ trả tiền"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ NHA TRANG
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2023/QĐST-DSNha Trang, ngày 08 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 463/2022/TLST-DS ngày 27 tháng 10 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Trần Ngọc T Địa chỉ: Tổ 8, thôn P, xã V, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa.

- Bị đơn: Ông Lê Quang Đ Địa chỉ: 42 T, xã V, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Bị đơn ông Lê Quang Đ xác nhận còn nợ ông Trần Ngọc T số tiền 650.000.000 đồng tiền gốc và tiền 150.000.000 đồng tiền lãi. Tổng cộng cả tiền gốc và lãi là 800.000.000 đồng (Tám trăm triệu đồng). 2.2. Bị đơn ông Lê Quang Đ thanh toán số tiền 800.000.000 đồng cho ông Trần Ngọc T như sau: Mỗi lần thanh toán 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng) cho đến khi thanh toán xong. Cụ thể các lần thanh toán như sau: Lần 1: Ngày 05/4/2023 thanh toán số tiền 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng). Lần 2: Ngày 05/5/2023 thanh toán số tiền 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng). Lần 3: Ngày 05/6/2023 thanh toán số tiền 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng). Lần 4: Ngày 05/7/2023 thanh toán số tiền 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng). Lần 5: Ngày 05/8/2023 thanh toán số tiền 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng). Lần 6: Ngày 05/9/2023 thanh toán số tiền 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng). Lần 7: Ngày 05/10/2023 thanh toán số tiền 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng). Lần 8: Ngày 05/11/2023 thanh toán số tiền 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng). Lần 9: Ngày 05/12/2023 thanh toán số tiền 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng). Lần 10: Ngày 05/01/2024 thanh toán số tiền 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng). Lần 11: Ngày 05/02/2024 thanh toán số tiền 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng). Lần 12: Ngày 05/03/2024 thanh toán số tiền 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng). Lần 13: Ngày 05/4/2024 thanh toán số tiền 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng). Lần 14: Ngày 05/5/2024 thanh toán số tiền 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng). Lần 15: Ngày 05/6/2024 thanh toán số tiền 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng). Lần 16: Ngày 05/7/2024 thanh toán số tiền 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng). 2.3. Các bên thống nhất nếu đến hạn thanh toán mà bị đơn không thanh toán hoặc thanh toán không đủ đầy đủ thì nguyên đơn có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án thi hành án theo quy định của pháp luật. Quy định: Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015. 3. Về án phí: Bị đơn ông Lê Quang Đ chịu án phí dân sự sơ thẩm là 18.000.000 đồng (Mười tám triệu đồng). 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ