- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Bà Đoàn Thị Kim L - Ông Nguyễn Văn C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của nguyên đơn, bị đơn:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2023/QĐST-DS | Mỹ Tho, ngày 27 tháng 01 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành của các đương sự ngày 17/01/2023 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số 377/2022/TLST-DS ngày 07/12/2022.
- Căn cứ Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
XÉT THẤY:
Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 17/01/2023 là tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của nguyên đơn, bị đơn:
- Nguyên đơn: Bà Đoàn Thị Kim L, sinh năm 1972.
Địa chỉ: Ấp T, xã T, thành phố M, tỉnh Tiền Giang.
Đại diện ủy quyền: Chị Nguyễn Thị Mỹ H, sinh năm 1979.
Địa chỉ: Số A L, Phường F, thành phố M, tỉnh Tiền Giang.
- Bị đơn: + Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1960.
+ Bà Phan Hải T, sinh năm 1960.
Cùng địa chỉ: Ấp T, xã T, thành phố M, tỉnh Tiền Giang.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ghi nhận tự thỏa thuận giữa chị Nguyễn Thị Mỹ H là đại diện ủy quyền của nguyên đơn bà Đoàn Thị Kim L với bị đơn là ông Nguyễn Văn C và bà Phan Hải T, cụ thể như sau: Ông Nguyễn Văn C và bà Phan Hải T có nghĩa vụ trả cho bà bà Đoàn Thị Kim L số tiền nợ hụi là 262.350.000 đồng và tiền vay 45.000.000 đồng, tổng cộng 307.350.000 đồng (Ba trăm lẻ bảy triệu ba trăm năm mươi ngàn không trăm đồng), thực hiện khi quyết định có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất qui định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
+ Ông Nguyễn Văn C và bà Phan Hải T tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm. Do ông C, bà T thuộc diện người cao tuổi có Đơn miễn án phí nên được miễn toàn bộ án phí.
+ H1 lại cho bà Đoàn Thị Kim L 10.840.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0023114 ngày 06/12/2022 của Chi Cục thi hành án dân sự tỉnh Tiền Giang.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6,7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tiền Giang; - VKSND thành phố Mỹ Tho; - THADS thành phố Mỹ Tho; - Các đương sự: + Bà Đoàn Thị Kim Lan; + Chị Nguyễn Thị Mỹ Hảo; + Ông Nguyễn Văn Có; + Bà Phan Hải Tùng; - Lưu hồ sơ, án văn. | THẨM PHÁN (đã ký) Phạm Thị Lệ Thương |