vanban.org

Quyết định 05/2023/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND TP. Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 14/03/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp ranh giới quyền sử dụng đất"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!
THÀNH!PHỐ!SA!ĐÉC!
!TỈNH!ĐỒNG!THÁP!

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2023/QĐST-DSSa đéc, ngày 14 tháng 3 năm 2023

QUYẾT!ĐỊNH!

CÔNG!!NHẬN!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!

!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!! !!!!!!! !

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 77/2022/TLST-DS ngày 25/3/2022; thụ lý số 77A/2022/TLST-DS ngày 05/9/2022 về việc “Tranh chấp ranh giới quyền sử dụng đất”

XÉT!THẤY:!

!

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT!ĐỊNH!

!

1.!Công!nhận!sự!thỏa!thuận!của!các!đương!sự:!

Nguyên đơn: Chị Phan Thị T, sinh năm 1983

Địa chỉ: ấp Đ, xã K, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn:

1. Anh Cao Minh T, sinh năm 1970

Địa chỉ: khóm N, phường Đ, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp.

2. Chị Đặng Thị Thúy V, sinh năm 1996

Địa chỉ: Khóm A, Phường B, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp

Bị đơn: Anh Nguyễn Ngọc K, sinh năm 1984

Địa chỉ: ấp H, xã K, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp.

Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Anh Võ Minh V, sinh năm 1972

Địa chỉ: Khóm N, Phường M, Thành phố C, tỉnh Đồng Tháp

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Phạm Hoài N, sinh năm 1994

Địa chỉ: Ấp Q, xã T, huyện V, tỉnh Đồng Tháp.

Nơi ở hiện nay: ấp C, xã K, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp.

2.!Sự!thỏa!thuận!của!các!đương!sự!cụ!thể!như!sau:!

- Xác định ranh giới quyền sử dụng đất giữa đất chị Phan Thị T tại thửa 907 tờ bản đồ số 08 với đất của anh Nguyễn Ngọc K tại thửa 908, tờ bản đồ số 08 là các đường thẳng nối từ mốc M7 – M8 – M4 (Theo sơ đồ đo đạc ngày 06/02/2023 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố Sa Đéc).

Anh Nguyễn Ngọc K có trách nhiệm trả giá trị đối với phần đất tranh chấp diện tích 09m2 (thuộc thửa 907) cho chị Phan Thị T số tiền là 40.500.000đ (Bốn mươi triệu năm trăm ngàn đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại các Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

- Xác định ranh giới quyền sử dụng đất giữa đất anh Nguyễn Ngọc K tại thửa 908 tờ bản đồ số 08 với đất của anh Phạm Hoài N tại thửa 909, tờ bản đồ số 08 là đường thẳng nối từ mốc M1 – G (Theo sơ đồ đo đạc ngày 06/02/2023 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố Sa Đéc).

Buộc anh Phạm Hoài N có trách nhiệm tháo dỡ, di dời các tài sản có trên ranh đất đã được xác định như trên để trả lại phần đất diện tích 06m2 thể hiện tại các mốc M1 – G – M2C – F – M1 (H4) cho anh Nguyễn Ngọc K quản lý, sử dụng.

Các đương sự có trách nhiệm sử dụng đúng ranh đất theo chiều thẳng đứng tính từ lòng đất đến không gian theo quy định pháp luật.

Các đương sự có trách nhiệm liên hệ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để điều chỉnh, kê khai quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật. Về phí, lệ phí do các đương sự tự chịu.

(Kèm theo biên bản xem xét thẩm định tại chỗ ngày 26/5/2022, 18/10/2022 của Tòa án nhân dân thành phố Sa Đéc và sơ đồ đo đạc hiện trạng phần đất tranh chấp ngày 06/02/2023 của Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai thành phố Sa Đéc).

* Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và định giá, các bên thỏa thuận:

- Chị Phan Thị T tự nguyện nộp nộp 1.371.000đ; anh Nguyễn Ngọc K tự nguyện nộp 4.718.000đ; Anh Phạm Hoài N tự nguyện nộp 425.000đ. Do chị Phan Thị T đã nộp 4.143.000đ; anh Nguyễn Ngọc K đã nộp 2.371.000đ nên anh Phạm Hoài N có trách nhiệm hoàn trả lại cho anh Nguyễn Ngọc K số tiền 425.000đ (Bốn trăm hai mươi lăm ngàn đồng); anh Nguyễn Ngọc K có trách nhiệm hoàn trả lại cho chị Phan Thị T số tiền 2.772.000đ (Hai triệu bảy trăm hai mươi hai ngàn đồng).

* Về án phí dân sự sơ thẩm các bên thỏa thuận:

- Hoàn trả cho chị Phan Thị T số tiền tạm ứng án phí đã nộp 1.832.000đ đã nộp ngày 25/3/2022 theo biên lai thu số 0000687 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Sa Đéc.

- Anh Nguyễn Ngọc K tự nguyện nộp 1.012.500đ án phí dân sự sơ thẩm. Số tiền tạm ứng án phí 300.000đ anh K đã nộp theo biên lai số 0000967 ngày 05/9/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Sa Đéc được khấu trừ vào án phí phải nộp, anh Nguyễn Ngọc K còn phải nộp tiếp số tiền 712.500đ (Bảy trăm mười hai ngàn năm trăm đồng).

- Anh Phạm Hoài N tự nguyện nộp số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Nơi!nhận:!

THẨM!PHÁN!

- Đương sự;

!

- VKSND TPSĐ;

!

- Chi cục THADS TPSĐ;

!

- Lưu HSVA.

!

ĐÃ KÝ

!

!

!

Nguyễn!Thị!Thủy!

Cỡ chữ