- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "PHỤNG-LÙNG"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H NGỰ TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2023/QĐST-DS | Thành phố H Ngự, ngày 06 tháng 02 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 01 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 277/2022/TLST-DS ngày 14 tháng 12 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ph, sinh năm 1977;
Địa chỉ cư trú: Khóm C, thị trấn SR, huyện TH, tỉnh Đồng Tháp;
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn Q, sinh năm 1956;
Địa chỉ cư trú: ấp THT, xã TH, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp (Giấy ủy quyền ngày 29/12/2022)
- Bị đơn:
1. Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1954;
2. Bà Nguyễn Thị L1, sinh năm 1957
Cùng địa chỉ cư trú: ấp THT, xã TH, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
1. Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1985
2. Cháu Nguyễn Khánh D, sinh ngày 16/8/2009;
Người đại diện theo pháp luật: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1985 (Cha ruột)
3. Cháu Phan Vỹ Đ, sinh ngày 17/7/2008
Người đại diện theo pháp luật: Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1988 (mẹ ruột)
Cùng địa chỉ cư trú: ấp THT, xã TH, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Ph do ông Nguyễn Văn Q làm đại diện theo ủy quyền với các bị đơn ông Nguyễn Văn L, bà Nguyễn Thị L1 và những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan anh Nguyễn Văn H, Nguyễn Khánh D (do anh Nguyễn Văn H làm đại diện theo pháp luật), Phan Vỹ Đ (do chị Nguyễn Thị Thu H làm đại diện theo pháp luật) đã tự nguyện thống nhất thỏa thuận với nhau:
- Vợ chồng ông Nguyễn Văn L, bà Nguyễn Thị L1 cùng các thành viên trong hộ gồm Anh Nguyễn Văn H, Nguyễn Khánh D (do anh Nguyễn Văn H làm đại diện theo pháp luật), Phan Vỹ Đ (do chị Nguyễn Thị Thu H làm đại diện theo pháp luật) cam kết đến đúng ngày 30 tháng 12 năm 2025 sẽ đồng ý tự nguyện liên đới di dời nhà trả đất lại cho chị Nguyễn Thị Ph phần đất ngang 6 mét, dài 16,1 mét, diện tích 96,6 m2 thuộc thửa 2571, tờ bản đồ số 03, địa chỉ thửa đất tại ấp Tân Hòa Thuận, xã Tân Hội, thành phố H Ngự (phần đất hiện do chị Nguyễn Thị Ph đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, số CI 450482, có số vào sổ GCN CH0186 ngày 29/6/2017. Nếu trong thời gian cam kết nêu trên, hộ ông Nguyễn Văn L, bà Nguyễn Thị L1 có nền nhà khác sẽ tự nguyện di dời nhà trả đất cho chị Nguyễn Thị Ph mà không cần đợi đến ngày 30 tháng 12 năm 2025.
- Vợ cH ông Nguyễn Văn L, bà Nguyễn Thị L1 cùng các thành viên trong hộ gồm Anh Nguyễn Văn H, Nguyễn Khánh D (do anh Nguyễn Văn H làm đại diện theo pháp luật), Phan Vỹ Đ (do chị Nguyễn Thị Thu H làm đại diện theo pháp luật) đều tự nguyện thống nhất khi di dời nhà trả đất cho chị Ph sẽ không yêu cầu bồi thường, hỗ trợ khoản chi phí nào.
- Phần đất nêu trên có tứ cận như sau:
+ Phía Đông giáp đất chị Nguyễn Thị Ph;
+ Phía Tây giáp lộ đal;
+ Phía Nam giáp đất ông Hoàng Đình Thọ;
+ Phía Bắc giáp đất của chị Nguyễn Thị Mỹ Nương.
- Đối với các cây trồng và tài sản trên đất thì các đương sự đều thống nhất không tranh chấp. Vợ cH ông Nguyễn Văn L, bà Nguyễn Thị L1 cùng các thành viên trong hộ gồm anh Nguyễn Văn H, Nguyễn Khánh D (do anh Nguyễn Văn H làm đại diện theo pháp luật), Phan Vỹ Đ (do chị Nguyễn Thị Thu H làm đại diện theo pháp luật) đều thống nhất tự nguyện di dời, không yêu cầu bồi thường hay hỗ trợ
(Kèm theo bản sao: Trích lục bản đồ địa chính ngày 17/01/2023 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố H, biên bản kiểm tra hiện trạng đất ngày 27/01/2023 của Tòa án nhân dân thành phố H, biên bản đo đạc ngày 23/11/2022 của xã TH, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CI 450482, có số vào sổ GCN CH0186 ngày 29/6/2017 thuộc thửa 2571, tờ bản đồ số 03 do chị Nguyễn Thị Ph đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất)
Các đương sự khẳng định việc tự nguyện thoả thuận nội dung trên là đúng sự thật, việc thoả thuận không nhằm tẩu tán tài sản hay trốn tránh nghĩa vụ trả nợ với bất kỳ ai khác.
- Về án phí dân sự sơ thẩm các đương sự đã tự nguyện thỏa thuận:
+ Ông Nguyễn Văn L, bà Nguyễn Thị L1, Nguyễn Khánh D và Phan Vỹ Đ được miễn tiền án phí vì có đơn xin miễn do thuộc trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và L1 phí Tòa án;
+ Anh Nguyễn Văn H chịu 121.000đ (Một trăm hai mươi mốt nghìn đồng) nhưng chị Nguyễn Thị Ph đồng ý chịu thay cho anh H số tiền này nên khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị Ph đã nộp là 604.000đ(Sáu trăm lẻ bốn nghìn đồng), chị Nguyễn Thị Ph được nhận lại số tiền chênh lệch là 483.000đ (Bốn trăm tám mươi ba nghìn đồng) theo biên lai thu số 0006851 ngày 14/12/2022 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố H.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP. H; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phan Thị Mỹ Dung |