vanban.org

Quyết định 05/2023/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh Tuyên án 28/02/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Vũ Đình V, sinh năm 1966. Bị đơn: Ông Nguyễn Như T, sinh năm 1966. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Ông V tranh chấp đất với ông T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TIÊN DU
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2023/QĐST-DSTiên Du, ngày 28 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 02 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 16/TLST-DS ngày 28 tháng 10 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Vũ Đình V, sinh năm 1966.

Bị đơn: Ông Nguyễn Như T, sinh năm 1966.

Địa chỉ: Xóm T, thôn D, xã Đ, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh;

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

Bà nguyễn Thị Đ, sinh năm 1966.

Chị Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1987.

Anh Nguyễn Như Đ, sinh năm 1989.

Anh Nguyễn Như Đ, sinh năm 1992.

Địa chỉ: Xóm T, thôn D, xã Đ, huyện Tiên Du, Bắc Ninh

Ông T, chị Đ, anh Đ, anh Đ ủy quyền cho bà Đ.

Bà Nguyễn Thị S, sinh năm 1967.

Anh Vũ Đình T, sinh năm 1989.

Anh Vũ Đình B, sinh năm 1992.

Địa chỉ: Xóm T, thôn Dc, xã Đ, huyện Tiên Du, Bắc Ninh.

Bà S, anh T, anh B ủy quyền cho ông V.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Xác nhận phần diện tích 0,7m2 đất là hình (12;13;14;12) có các cạnh (12;13) dài 0,2m; cạnh (13;14) dài 7,77m; cạnh (14;12) dài 7,77m là của hộ ông Vũ Đình V (Có sơ đồ kèm theo).

Gia đình ông Nguyễn Như T có trách nhiệm tháo dỡ các công trình trên phần diện tích 0,7m2 khi xây dựng công trình kiên cố hoặc khi gia đình ông Vũ Đình V tháo dỡ ngôi nhà 03 tầng xây dựng lại để lại trả lại phần diện tích 0,7m2 cho hộ ông Vũ Đình V.

2.2. Về chi phí thẩm định, định giá: Tổng chi phí thẩm định, định giá tài sản là 10.000.000đ. Ông Vũ Đình V và ông Nguyễn Như T mỗi người phải chịu số tiền 5.000.000đ. Xác nhận ông Vũ Đình V đã nộp số tiền này nên ông Nguyễn Như T có trách nhiệm trả lại ông Vũ Đình V số tiền 5.000.000đ.

2.3. Về án phí: Ông Vũ Đình V phải chịu 350.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 2.115.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số AA/2021/0002236 ngày 28/10/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh. Hoàn trả ông Vũ Đình V số tiền 1.765.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ