- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "TC HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ NGHI SƠN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05 /2023/QĐST- DS | Nghi Sơn, ngày 25 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản 3 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 466 của Bộ luật dân sự;
Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 24; điểm c tiểu mục 1.3 mục 1 phần II danh mục án phí, lệ phí Tòa án - Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14/4/2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án DSST thụ lý số: 60/2022/TLST- DSST ngày 24 tháng 11 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành và hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày giao Thông báo kết quả hòa giải thành cho các đương sự vắng mặt tại phiên hòa giải không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng A
Địa ch trụ s chính: Tầng 1 tầng trệt và tầng 2, tòa nhà Sailing Tower – 111 A Pasteur, phường B. Quận 1, T . C.
Người đại diện theo pháp luật: ng Hàn Ng c V – Chức vụ: Tổng giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: ng ê Nhân C – Chức vụ: Cán bộ xử lý nợ Ngân hàng bán l VIB.
- đơn: Anh Trần Văn Th – Sinh năm: 1978
Địa ch : TD Thanh N, phường Hải Th, thị xã Nghi S, t nh Thanh H.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2. 1. Về số tiền nợ: Các đương sự đều thống nhất: Tính đến ngày 14/4/2023, anh Trần Văn Th còn nợ ngân hàng A số tiền nợ gốc là 297.500.000đ, nợ lãi là: 39.168.818 đ, theo Hợp đồng tín dụng số 4404465.19 ngày 09/8/2019 và lãi phát sinh tính từ ngày 15/4/2023 cho đến khi thanh toán hết số tiền nợ gốc và lãi của hợp đồng tín dụng nêu trên.
2. 2. Tài sản đảm bảo cho khoản vay:
- Đất và tài sản gắn liền trên đất tại TD Thanh N, phường Hải Th, tx. Nghi S, t nh Thanh H, đất đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền s hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất cho anh Trần Văn Th số CR639439 cấp ngày 08/7/2019 của UBND huyện Tĩnh Gia nay là UBND Tx. Nghi Sơn , t nh Thanh Hóa, theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số HDTC4121199.19 ngày 09/8/2019. Tài sản đã được đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định của pháp luật.
2. 3. Về phƣơng án trả nợ: Ngân hàng A và anh Trần Văn Th thống nhất phương án trả nợ như sau:
- Thời điểm trả nợ cho Ngân hàng A được tính từ ngày 01/5/2023 cho đến ngày 01/5/2024 và được phân làm bốn k như sau:
Ngày 01 tháng 8 năm 2023 anh Trần Văn Th có nghĩa vụ trả 80 triệu cho ngân hàng A.
Ngày 01 tháng 11 năm 2023 anh Trần Văn Th có nghĩa vụ trả 80 triệu cho ngân hàng A.
Ngày 01 tháng 02 năm 2024 anh Trần Văn Th có nghĩa vụ trả 80 triệu cho ngân hàng A.
Ngày 01 tháng 5 năm 2024 anh Trần Văn Th có nghĩa vụ trả 80 triệu và toàn bộ số tiền lãi phát sinh kể từ ngày 15/4/2023, để tất toán khoản vay theo hợp đồng tín dụng số 4404465.19 ngày 09/8/2019 cho ngân hàng A.
- Trong trường hợp vi phạm th a thuận nói trên th Ngân hàng hàng A được quyền yêu cầu Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Nghi Sơn kê biên và xử lý tài sản thế chấp theo quy định của pháp luật để thu hồi toàn bộ dư nợ gốc còn lại và lãi phát sinh tính từ ngày 15/4/2023 theo Hợp đồng tín dụng số 4404465.19 ngày 09/8/2019, đối với tài sản thế chấp đảm bảo cho các khoản vay theo HĐTC quyền sử dụng đất và các tài sản gắn liền trên đất số HDTC4121199.19 ngày 09/8/2019 cụ thể như sau:
+ Đất và tài sản gắn liền trên đất tại TD Thanh N, phường Hải Th, tx. Nghi S, t nh Thanh H, đất đã được cấp đất đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền s hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất cho anh Trần Văn Th số CR639439 cấp ngày 08/7/2019 của UBND huyện Tĩnh Gia nay là UBND Tx. Nghi Sơn , t nh Thanh Hóa. Chi tiết thửa đất số 400, tờ bản đồ số 25, diện tích 52m2, h nh thức sử dụng riêng: 52m2, Mục đích sử dụng: Đất 52m2. Theo Hợp đồng thế chấp số HDTC4121199.19 ngày 09/8/2019. Tài sản đã được đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định của pháp luật.
2.4. Về án phí: Anh Trần Văn Th chịu tiền án phí DSST có giá ngạch là 8.417.000 đồng.
+ Trả lại cho Ngân hàng hàng A số tiền tạm ứng án phí là 7.738.507 đồng theo biên lai thu tiền số AA/2021/0012370 ngày 24/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Nghi Sơn, t nh Thanh Hóa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 uật Thi hành án dân sự th người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền th a thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a và 9 uật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 uật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS nhân dân thị xã Nghi Sơn; - Chi cục THADS thị xã Nghi Sơn; - TAND t nh Thanh Hóa; - ưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN LƢƠNG THỊ CÖC |