- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐX TỈNH BP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2023/QĐST-DS | ĐX, ngày 27 tháng 01 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 01 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 193/2022/TLST-DS ngày 19/12/2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty TNHH dịch vụ cầm đồ PN; địa chỉ: Khu phố Phú Tân, phường Tân Phú, thành phố ĐX, tỉnh BP. Đại diện theo pháp luật: Bùi Thành An – Giám đốc.
- Bị đơn: Ông Tống Duy K, sinh năm 1967; trú tại: Khu phố Tân Đồng 1, phường Tân Thiện, thành phố ĐX, tỉnh BP.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về số tiền nợ: Ông Bùi Thành A và ông Tống Duy K thống nhất số tiền ông K còn nợ Công ty TNHH dịch vụ cầm đồ PN là 80.000.000 đồng (Tám mươi triệu đồng).
2.2 Về thời gian trả nợ: Ông Bùi Thành A và ông Tống Duy K thống nhất đến ngày 30/3/2023, ông K phải trả số tiền nợ 80.000.000 (Tám mươi triệu đồng) nêu trên cho Công ty TNHH dịch vụ cầm đồ PN.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
2.3 Ngày 30/3/2023, ông Bùi Thành A có trách nhiệm trả lại cho ông Tống Duy K 01 (một) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Bản gốc) số CI 013353, số vào sổ CS 08189, thửa đất số 35, tờ bản đồ số 46, diện tích 284,8m2, tọa lạc tại Khu phố Tân Đồng 1, phường Tân Thiện, thị xã ĐX (nay là thành phố ĐX), tỉnh BP do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh BP cấp cho ông Tống Duy K cùng vợ là bà Nguyễn Thị Đ vào ngày 16/5/2017.
2.4 Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Bùi Thành A và ông Tống Duy K thống nhất ông Tống Duy K phải chịu 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng). Hoàn lại cho Công ty TNHH dịch vụ cầm đồ PN số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.151.475 đồng (Hai triệu một trăm năm mươi mốt nghìn bốn trăm bảy mươi lăm đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004694 ngày 07/12/2022.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh BP; - VKSND TP. ĐX; - Chi cục THADS TP. ĐX; - Lưu. | THẨM PHÁN Nguyễn Thanh Tuấn |