vanban.org

Quyết định 05/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh Tuyên án 19/04/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: bà Nguyễn Thị Kim Q, sinh năm 1970, trú tại tổ 10, phường Q, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên; Bị đơn: bà Ngô Thị Ánh T, sinh năm 1987, thường trú tại số 266 T, phường N, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng, địa chỉ nơi làm việc tại trường Đại học Hạ Long, số 258 Bạch Đằng, phường N… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ UÔNG BÍ
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2023/QĐST-DSUông Bí, ngày 19 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212, Điều 213 Bộ Luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 11/4/2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 46/2022/TLST-DS ngày 17/10/2022;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: bà Nguyễn Thị Kim Q, sinh năm 1970, trú tại tổ 10, phường Q, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên;

- Bị đơn: bà Ngô Thị Ánh T, sinh năm 1987, thường trú tại số 266 T, phường N, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng, địa chỉ nơi làm việc tại trường Đại học Hạ Long, số 258 Bạch Đằng, phường Nam Khê, thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh;

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Hai bên đương sự nhất trí tính đến hết ngày 11/4/2023, bị đơn là bà Ngô Thị Ánh T còn nợ nguyên đơn là bà Nguyễn Thị Kim Q đối với 02 khoản nợ theo 02 giấy cam kết vay tiền ngày 22/2/2019 và ngày 01/3/2019 tổng số tiền là 1.350.000.000 (Một tỉ ba trăm năm mươi triệu) đồng, trong đó nợ gốc là 1.250.000.000 (Một tỉ hai trăm năm mươi triệu) đồng và nợ lãi là 100.000.000 (Một trăm triệu) đồng.

2.2. Hai bên đương sự nhất trí phương án trả nợ chia thành 03 lần như sau:

- Lần 1: Ngày 19/5/2023, bị đơn Ngô Thị Ánh T phải thanh toán cho nguyên đơn Nguyễn Thị Kim Q số tiền là 450.000.000 (Bốn trăm năm mươi triệu) đồng;

- Lần 2: Ngày 19/6/2023, bị đơn Ngô Thị Ánh T phải thanh toán cho nguyên đơn Nguyễn Thị Kim Q số tiền là 450.000.000 (Bốn trăm năm mươi triệu) đồng;

- Lần 3: Ngày 19/7/2023, bị đơn Ngô Thị Ánh T phải thanh toán cho nguyên đơn Nguyễn Thị Kim Q số tiền còn lại là 450.000.000 (Bốn trăm năm mươi triệu) đồng;

Kể từ ngày quyết định công nhận thỏa thuận của tòa án có hiệu lực pháp luật, nguyên đơn là bà Nguyễn Thị Kim Q có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bị đơn là bà Ngô Thị Ánh T còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự.

2.3. Về án phí: Bị đơn là bà Ngô Thị Ánh T phải nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 26.250.000 (Hai mươi sáu triệu hai trăm năm mươi nghìn) đồng vào ngân sách nhà nước.

Hoàn trả lại nguyên đơn là bà Nguyễn Thị Kim Q số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là 30.480.000 (Ba mươi triệu bốn trăm tám mươi nghìn) đồng đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0006944 ngày 13/10/2022 tại Chi Cục Thi hành án Dân sự thành phố Uông Bí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ