- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Phạm Thị L - Vũ Mạnh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ N TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2023/QĐST-DS | TP. N, ngày 28 tháng 02 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 02 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 54/2022/TLST-DS ngày 29 tháng 11 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị L, sinh năm: 1987; địa chỉ: Số nhà 97, ngõ 66, đường Đ, phố BC, phường NK, thành phố N, tỉnh Ninh Bình.
- Bị đơn: Anh Vũ Mạnh T, sinh năm: 1983; địa chỉ: Số nhà 17, đường N, phố TV, phường TT, thành phố N, tỉnh Ninh Bình.
- Ngƣời có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Anh Vũ Đức H, sinh năm: 1987; địa chỉ: Số nhà 97, ngõ 66, đường Đ, phố BC, phường NK, thành phố N, tỉnh Ninh Bình
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về xác định công nợ: Anh Vũ Mạnh T còn nợ chị Phạm Thị L và anh Vũ Đức H số tiền là 1.045.331.000 (Một tỷ không trăm bốn mươi lăm triệu ba trăm ba mươi mốt nghìn) đồng, trong đó: nợ gốc là 850.000.000 (Tám trăm năm mươi triệu) đồng, nợ lãi là 195.331.000 (Một trăm chín mươi lăm triệu ba trăm ba mươi mốt nghìn) đồng.
2.2. Về phương án trả nợ: Mỗi tháng anh Vũ Mạnh T có trách nhiệm trả nợ cho chị Phạm Thị L, anh Vũ Đức H số tiền 5.000.000 (Năm triệu) đồng, thời gian chậm nhất vào ngày cuối cùng hàng tháng. Thời điểm thanh toán từ tháng 03/2023 cho đến khi thanh toán hết công nợ.
Từ tháng 03/2023 anh Vũ Mạnh T có trách nhiệm thanh toán cho chị Phạm Thị L, anh Vũ Đức H mức lãi suất là 13%/01 năm đối với số tiền nợ gốc còn phải thanh toán.
2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Vũ Mạnh T nộp toàn bộ số tiền án phí sơ thẩm là 21.680.000 (Hai mươi mốt triệu sáu trăm tám mươi nghìn) đồng.
Chị Phạm Thị L được hoàn lại số tiền tạm ứng án phí 21.800.000 (Hai mươi mốt triệu tám trăm nghìn) đồng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0000982 ngày 29/11/2022 tại Thi hành án dân sự thành phố N.
Kể từ ngày quyết định công nhận thỏa thuận của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật.
Trường hợp anh Vũ Mạnh T vi phạm bất kỳ nghĩa vụ trả nợ nào (trả nợ không đúng hạn, không trả đủ hoặc không trả mà không được chị Phạm Thị L, anh Vũ Đức H đồng ý) thì chị Phạm Thị L, anh Vũ Đức H có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự thi hành toàn bộ phần nghĩa vụ chưa được thi hành theo quy định của pháp luật.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh NB; - VKSND TP N; - THADS TP N; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Diệu Oanh (ĐÃ KÝ) |