vanban.org

Quyết định 05/2023/QDST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn N, sinh năm 1975 và chị Tăng Thị C, sinh năm 1980. Địa chỉ: Thôn T, xã L, thành phố H, tỉnh Hải Dương. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "QD CNTT (anh N- anh H)"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI DƢƠNG
TỈNH HẢI DƢƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_________
Số: 05/2023/QĐST-DS
TP. Hải Dương, ngày 10 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 02 tháng 3 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 07/2023/TLST-DS ngày 16 tháng 01 năm 2023.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn N, sinh năm 1975 và chị Tăng Thị C, sinh năm 1980.

Địa chỉ: Thôn T, xã L, thành phố H, tỉnh Hải Dương.

- Bị đơn: Anh Tăng Văn H, sinh năm 1977 và chị Đào Thị M, sinh năm 1976.

Người đại diện theo ủy quyền của chị M: Anh Tăng Văn H, sinh năm 1977.

Địa chỉ: Thôn T, xã L, thành phố H, tỉnh Hải Dương.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về số tiền nợ và nghĩa vụ trả nợ:

+ Anh Tăng Văn H và chị Đào Thị M cùng có nghĩa vụ thanh toán cho anh Nguyễn Văn N và chị Tăng Thị C số tiền 100.000.000đ (một trăm triệu đồng).

+ Anh Tăng Văn H có nghĩa vụ thanh toán cho anh Nguyễn Văn N và chị Tăng Thị C số tiền 180.000.000đ (một trăm tám mươi triệu đồng).

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về giao dịch chuyển nhƣợng đất ruộng: Anh Nguyễn Văn N, chị Tăng Thị C và anh Tăng Văn H, chị Đào Thị M thống nhất thỏa thuận hủy bỏ “Hợp đồng chuyển nhượng” ngày 16/7/2021 ký giữa anh Tăng Văn H và anh Nguyễn Văn N.

- Về án phí: Anh Tăng Văn H và chị Đào Thị M nhất trí chịu 7.150.000đ án phí dân sự. Trong đó anh Hà chịu 5.825.000đ (năm triệu tám trăm hai mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự; chị M chịu 1.325.000đ (một triệu ba trăm hai mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự.

Hoàn trả anh Nguyễn Văn N và chị Tăng Thị C số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 7.000.000đ (bảy triệu đồng) theo biên lai số AA/2021/0002524 ngày 06/01/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ