- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Dương Văn Dự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YD TỈNH BG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2023/QĐST-DS | BG, ngày 23 tháng 02 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự;
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu án phí, lệ phí Tòa án, tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án; nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 02 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 98/2022/TLST-DS ngày 15 tháng 12 năm 2022.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
*Nguyên đơn: Ông DVD, sinh năm 1969
Địa chỉ: TS, xã NH, huyện YD, tỉnh BG.
*Bị đơn: Anh DTH, sinh năm 1994
Địa chỉ: TS, xã NH, huyện YD, tỉnh BG.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Anh DTH có nghĩa vụ trả cho ông DVD tổng số tiền 150.000.000 đồng (Một trăm năm mươi triệu đồng) theo giấy vay tiền ngày 31/8/2021 và ngày 04/9/2021, phương án trả nợ cụ thể (theo dương lịch) như sau:
1. Ngày 30/4/2023, trả số tiền 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng);
2. Ngày 30/7/2023, trả số tiền 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng);
3. Ngày 30/10/2023, trả số tiền 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng);
2.2. Trường hợp một trong các bên có nghĩa vụ không thực hiện đúng một trong những cam kết đã thỏa thuận trên đây thì bên có quyền được yêu cầu cơ quan pháp luật có thẩm quyền xử lý việc thi hành án theo quy định chung đối với toàn bộ vụ án.
2.3. Về nghĩa vụ chậm thi hành án: Kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải thành (ngày 16/02/2023) người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, người phải thi hành án phải thanh toán số tiền nợ gốc và tiền lãi trên số tiền nợ gốc tương xứng với thời gian và số tiền còn phải thi hành cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
2.4. Về án phí:
2.4.1. Anh DTH phải chịu 3.750.000 đồng (Ba triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
2.4.2. Hoàn trả ông DVD số tiền 3.982.000 đồng (Ba triệu chín trăm tám mươi hai nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện YD, tỉnh BG theo biên lai số 0009803 ngày 15/12/2022.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh BG; - VKSND tỉnh BG; - VKSND huyện YD; - Chi cục THADS huyện YD; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN NTTH |