- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp về hợp đồng vay nợ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THƢỜNG XUÂN TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2023/QĐST- DS | Thường Xuân, ngày 09 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 357; Điều 463; Điều 466 và Điều 468 Bộ luật dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 01 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 08/2023/TLST – DS ngày 05 tháng 5 năm 2023.
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Hà Văn P, sinh năm: 1982
Địa chỉ: Thôn TN, xã T1, huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa
Bị đơn: Ông Lương Văn T, sinh năm: 1969
Bà Cầm Thị D, sinh năm 1973
Cùng địa chỉ: Thôn XĐ, xã XT, huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hoá
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
+ Về tổng số nợ: Hai bên tự nguyện thỏa thuận ông Lương Văn Th, bà Cầm Thị D còn nợ anh Hà Văn P số tiền 98.000.000đ (chín mươi tám triệu đồng), trong đó: gốc 56.000.000đồng; lãi 42.000.000đồng; quá trình giải quyết vụ án ông Lương Văn T, bà Cầm Thị D đã trả cho anh Hà Văn P 25.000.000đồng. Tính đến ngày 01/8/2023, ông Lương Văn T, bà Cầm Thị D còn nợ anh Hà Văn P 73.000.000 đồng, lãi xuất không yêu cầu.
+ Về cách thức, thời gian trả nợ: Tổng số tiền 73.000.000đ (bảy mươi ba triệu đồng), chia theo lần cụ thể:
Lần 1: Tính từ ngày 01/8/2023 đến 01/10/2023 ông Lương Văn T, bà Cầm Thị D trả cho anh Hà Văn P số tiền 37.000.000đồng.
Lần 2: Tính từ ngày 02/10/2023 đến 30/11/2023 ông Lương Văn T, bà Cầm Thị D trả cho anh Hà Văn P số tiền 36.000.000đồng.
+ Về án phí:
- Ông Lương Văn T, bà Cầm Thị D phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm của vụ án 1.825.000đ (một triệu tám trăm hai mươi lăm nghìn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa.
- Anh Hà Văn P được miễn nộp tiền tạm ứng án phí tại Quyết định miễn nộp tiền tạm ứng án phí số: 01/2023/QĐ-TA ngày 05/5/2023 của Tòa án nhân dân huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa.
Kể từ ngày anh Hà Văn P có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong khoản tiền trên, hàng tháng ông Lương Văn T, bà Cầm Thị D phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm thi hành án tương ứng với thời gian chậm thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hoá; - VKSND huyện Thường Xuân; - Chi cục THADS huyện Thường Xuân; - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Thị Tâm |