vanban.org

Quyết định 05/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên Tuyên án 30/01/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Võ Thị P, sinh năm 1972 Bị đơn: Nguyễn Thị Tuyết N, sinh năm 1980 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂY HÒA
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2023/QĐST-DSTây Hòa, ngày 30 tháng 01 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 17 tháng 01 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 147/2022/TLST- DS ngày 19 tháng 12 năm 2022;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Võ Thị P, sinh năm 1972

Bị đơn: Nguyễn Thị Tuyết N, sinh năm 1980

Cùng cư trú: Thôn M, xã H, huyện T, tỉnh Phú Yên.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Bị đơn Nguyễn Thị Tuyết N thừa nhận có vay, còn nợ và đồng ý trả nợ cho nguyên đơn bà Võ Thị P số tiền 105.000.000đ (một trăm linh năm triệu đồng) và 02 (hai) chỉ vàng 18K về việc: Tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản.

2.2. Kể từ ngày nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bị đơn chưa thanh toán khoản tiền trên thì hàng tháng phải chịu lãi theo quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự trên số tiền nợ gốc 105.000.000đ (một trăm lẻ năm triệu đồng).

2.3. Về án phí: Bị đơn Nguyễn Thị Tuyết N phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 2.823.500đ, nhưng do điều kiện kinh tế khó khăn được UBND xã H, huyện T xác nhận nên được giảm 50%; buộc bị đơn Nguyễn Thị Tuyết N phải chịu 1.411.000đ (một triệu bốn trăm mười một nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả cho nguyên đơn Võ Thị P số tiền tạm ứng án phí 2.625.000đ (hai triệu sáu trăm hai mươi lăm nghìn đồng) đã nộp tại biên lai thu số 0005938 ngày 19/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự. Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ