- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tuấn- Nga"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SA THẦY TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2023/QĐST-DS | Sa Thầy, ngày 05 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24- 8- 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 23/2023/TLST- DS ngày 18 tháng 7 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Ông Trần Quang T, sinh năm 1973.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Tuyết Nga
Cùng trú tại: Thôn Bình Đ, xã Sa X, huyện Sa Th, tỉnh Kon Tum.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1 Về số tiền còn nợ:
Bà Nguyễn Thị Tuyết Ng và ông Trần Quang T thỏa thuận đến ngày hòa giải (ngày 24- 8- 2023), bà Nguyễn Thị Tuyết Ng còn nợ ông Trần Quang T số tiền: 60.000.000 (Sáu mươi triệu) đồng.
2.2 Phương thức thanh toán cụ thể như sau:
- Bà Nguyễn Thị Tuyết Ng cam kết sẽ trả cho ông Trần Quang T số tiền 60.000.000 (Sáu mươi triệu) đồng, trả một lần vào ngày 30- 12- 2023.
- Về lãi suất chậm trả: Nếu đến thời hạn nêu trên và ông Trần Quang T có đơn yêu cầu thi hành án mà bà Nguyễn Thị Tuyết Ng chưa trả đủ số tiền nêu trên thì bà Nguyễn Thị Tuyết Ng còn phải trả tiền lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất 10%/năm tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán theo quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.
2.3 Về án phí: Căn cứ khoản 3 Điều 144, khoản 1 và khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, khoản 2 và khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội và mục A phần II Danh mục mức án phí, lệ phí Toà án.
Bà Nguyễn Thị Tuyết Ng nhận chịu số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 1.500.000đ (Một triệu năm trăm nghìn đồng).
Ông Trần Quang T không phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho ông Trần Quang T toàn bộ tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.500.000đ (Một triệu năm trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số AA/2022/0001005, ngày 18- 7- 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - VKSND huyện; - Chi cục THADS huyện; - Đương sự; - Lưu hồ sơ | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Lâm |