vanban.org

Quyết định 05/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ Tuyên án 23/05/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Đỗ Thanh H, sinh năm 1955; Địa chỉ: Khu 6, xã PL, huyện PN, tỉnh P. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÙ NINH
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2023/QĐST-DSPhù Ninh, ngày 23 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 5 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 13/2023/TLST-DS ngày 10 tháng 03 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Đỗ Thanh H, sinh năm 1955;

Địa chỉ: Khu 6, xã PL, huyện PN, tỉnh P.

Bị đơn: Ông Nguyễn Viết K, sinh năm 1958 và bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1964;

Đều có địa chỉ: Khu 10, xã PL, huyện PN, tỉnh P.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

[2.1] Ông Đỗ Thanh H và ông Nguyễn Viết K, bà Nguyễn Thị T thống nhất số tiền ông Nguyễn Viết K và bà Nguyễn Thị T còn nợ ông Đỗ Thanh H là: Số tiền gốc: 51.050.000 đồng, số tiền lãi tính đến ngày 23/5/2023 là 10.000.000 đồng. Tổng số tiền ông K, bà T còn nợ ông H tính đến ngày 23/5/2023 là 61.050.000 đồng.

[2.2] Ông Đỗ Thanh H và ông Nguyễn Viết K, bà Nguyễn Thị T thống nhất

phương thức trả nợ như sau:

Mỗi tháng (được tính từ ngày 23 tháng này đến ngày 23 tháng tiếp theo của tháng trước đó, nếu sang năm mới thì là ngày 23 tháng 12 năm cũ đến ngày 23 của tháng đầu tiên của năm mới đó, ví dụ tháng đầu tính từ ngày 23/6/2023 đến ngày 23/7/2023) ông K và bà T sẽ trả 4.000.000 đồng tiền gốc và tiền lãi phát sinh đối với số tiền gốc còn lại phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận là 0.83%/01 tháng (Ngoài số tiền lãi này ông K, bà T không phải trả thêm số tiền phát sinh nào nữa đối với số tiền gốc còn lại). Số tiền trên sẽ được ông K, bà T trả vào ngày 28 hàng tháng tại nhà ông Đỗ Thanh H, địa chỉ: Khu 6, xã Phú Lộc, huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ.

Trường hợp ông Nguyễn Viết K và bà Nguyễn Thị T vi phạm 01 kỳ hạn thanh toán mà hai bên đã thỏa thuận ở trên (vi phạm tháng nào không trả đầy đủ số tiền đã thỏa thuận) thì ông Đỗ Thanh H có quyền đề nghị Cơ quan thi hành án buộc ông Nguyễn Viết K và bà Nguyễn Thị T phải thanh toán toàn bộ số tiền gốc còn lại và phải chịu các khoản lãi phát sinh theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định pháp luật; nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, kể từ tháng vi phạm cho đến khi thanh toán xong toàn bộ số nợ trên.

[2.3] Về án phí: Ông K là người cao tuổi thuộc trường hợp được miễn án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

- Bà T phải chịu 763.000đ (Bẩy trăm sáu mươi ba nghìn đồng đã làm tròn) án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hàng theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ