vanban.org

Quyết định 05/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum Tuyên án 17/03/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Trần Thị Bích N – sinh năm: 1985; Người đại diện theo uỷ quyền: Anh Võ Như Q – sinh năm: 1985; Cùng địa chỉ: Khối phố Q, phường Đ, thị xã Đ, tỉnh Q, văn bản uỷ quyền số công chứng: 0428, quyển số 01/2023 TP/CC-SCC/HĐGD tại Văn phòng Công chứng B ngày 08/3/2023; địa chỉ: Số 24 M, phườ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Dân sự sơ thẩm"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NGỌC HỒI
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2023/QĐST-DSNgọc Hồi, ngày 17 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 3 năm 2023, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 133/2022/TLST-DS ngày 22 tháng 12 năm 2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Bích N – sinh năm: 1985; Người đại diện theo uỷ quyền: Anh Võ Như Q – sinh năm: 1985; Cùng địa chỉ: Khối phố Q, phường Đ, thị xã Đ, tỉnh Q, văn bản uỷ quyền số công chứng: 0428, quyển số 01/2023 TP/CC-SCC/HĐGD tại Văn phòng Công chứng B ngày 08/3/2023; địa chỉ: Số 24 M, phường V, thị xã Đ, tỉnh Q.

- Bị đơn: Anh Huỳnh Văn Vinh Q; địa chỉ: Tổ dân phố 2, thị trấn P, huyện N, tỉnh K.

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Anh Võ Như Q – sinh năm: 1985; địa chỉ: Khối phố Q, phường Đ, thị xã Đ, tỉnh Q.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về khoản nợ và thời gian trả nợ: Đến ngày 09/3/2023 anh Huỳnh Văn Vinh Q công nhận còn nợ chị Trần Thị Bích N và anh Võ Như Q tổng số tiền gốc và lãi là 76.000.000đ (bảy mươi sáu triệu đồng). Anh Huỳnh Văn Vinh Q đồng ý trả toàn bộ số tiền 76.000.000đ (bảy mươi sáu triệu đồng) cho chị Trần Thị Bích N và anh Võ Như Q. Thời gian trả nợ thoả thuận chia thành 03 đợt cụ thể như sau:

- Đợt 1: Ngày 30/3/2023 trả số tiền 20.000.000đ (hai mươi triệu đồng).

- Đợt 2: Ngày 30/4/2023 trả số tiền 20.000.000đ (hai mươi triệu đồng).

- Đợt 1: Ngày 30/5/2023 trả hết số tiền còn lại là 36.000.000đ (ba mươi sáu triệu đồng).

- Về tiền lãi chậm trả: Kể từ ngày đến hạn trả nợ, nếu anh Huỳnh Văn Vinh Q không trả đủ số tiền phải thanh toán theo thoả thuận nêu trên, thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Mức lãi suất chậm trả theo thoả thuận của các bên là 10%/năm.

- Vế án phí: Căn cứ Điều 144, Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội 14, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Anh Huỳnh Văn Vinh Q phải chịu toàn bộ số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 1.900.000đ (một triệu chín trăm nghìn đồng). Trả lại cho chị Trần Thị Bích N số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 1.900.000đ (một triệu chín trăm nghìn đồng) theo biên lai số: AA/2021/0002952 ngày 21-12-2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện N, tỉnh K.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ