vanban.org

Quyết định 05/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Đông Hòa, tỉnh Phú Yên Tuyên án 08/03/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: bà Nguyễn Thị Kim L, sinh năm 1970; địa chỉ: Khu phố B, phường H, thị xã Đông Hòa, tỉnh Phú Yên. Bị đơn: bà Trần Thị Tuyết N, sinh năm 1984; trú tại: khu phố P3, phường HHT, thị xã Đông Hòa, tỉnh Phú Yên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "05-L-N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ ĐÔNG HÒA
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2023/QĐST-DSĐông Hòa, ngày 08 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 189/2022/TLST-DS ngày 21 tháng 12 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: bà Nguyễn Thị Kim L, sinh năm 1970; địa chỉ: Khu phố B, phường H, thị xã Đông Hòa, tỉnh Phú Yên.

Bị đơn: bà Trần Thị Tuyết N, sinh năm 1984; trú tại: khu phố P3, phường HHT, thị xã Đông Hòa, tỉnh Phú Yên.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Bà Nguyễn Thị Kim L và bà Trần Thị Tuyết N thống nhất về số tiền gốc 1.650.000.000đ (Một tỷ sáu trăm năm mươi triệu đồng), không yêu cầu tính lãi.

2.2. Bà Trần Thị Tuyết N đồng ý trả cho bà Nguyễn Thị Kim L số tiền 1.650.000.000đ (Một tỷ sáu trăm năm mươi triệu đồng) trong thời hạn 01 (Một) năm kể từ ngày 28/02/2023, trả hết nợ trước ngày 28/02/2024; bà Nguyễn Thị Kim L đồng ý để cho bà Trần Thị Tuyết N trả hết số tiền nợ 1.650.000.000đ (Một tỷ sáu trăm năm mươi triệu đồng) cho bà L trước ngày 28/02/2024.

Kể từ ngày nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bị đơn chưa thi hành xong khoản tiền phải trả, thì hàng tháng còn phải chịu tiền lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.

2.3. Về phần án phí:

- Bà Trần Thị Tuyết N có hoàn cảnh kinh tế khó khăn, gặp sự kiện bất khả kháng dẫn đến không có đủ tài sản để nộp án phí Tòa án có xác nhận của Ủy ban nhân dân phường HHT nên được giảm 50% án phí; bà Trần Thị Tuyết N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm 15.375.000đ (Mười lăm triệu ba trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) ((36.000.000đ + 3% x (850.000.000đ)) x 50% x 50%).

- Hoàn trả lại cho nguyên đơn bà Nguyễn Thị Kim L số tiền 30.975.000đ (Ba mươi triệu chín trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0006623 ngày 15 tháng 12 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Đông Hoà, tỉnh Phú Yên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ