vanban.org

Quyết định 05/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Bùi Thị N, sinh năm 1969. Địa chỉ: 85/60 PNL, phường TB, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "N khởi kiện D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH A
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2023/QĐST-DSChâu Thành A, ngày 06 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 02 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 256/2022/TLST-DS ngày 19 tháng 12 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội D thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Bùi Thị N, sinh năm 1969.

Địa chỉ: 85/60 PNL, phường TB, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Bùi Thị Tuyết Lệ, sinh năm 1959.

Địa chỉ: Ấp TP, xã TLT, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang.

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Mỹ D, sinh năm 1974 và ông Đoàn Thanh H, sinh năm 1974.

Cùng địa chỉ: Ấp 4A, xã TH, huyện CTA, tỉnh Hậu Giang.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Nguyễn Thị Mỹ D và ông Đoàn Thanh H có nghĩa vụ trả cho bà Bùi Thị N số tiền vay gốc là 139.500.000 đồng (một trăm ba mươi chín triệu năm trăm nghìn đồng)

Về thời gian và phương thức trả như sau: Hàng tháng bà D và ông H phải trả cho bà N số tiền là 3.000.000 đồng. Thời gian trả là ngày 20 hàng tháng, kỳ trả đầu tiên là ngày 20/3/2023 đến khi trả dứt nợ.

Kể từ ngày bà Bùi Thị N có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà Nguyễn Thị Mỹ D và ông Đoàn Thanh H chậm trả số tiền nêu trên thì hàng tháng bà Nguyễn Thị Mỹ D và ông Đoàn Thanh H còn phải trả cho bà Bùi Thị N số tiền lãi tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán, lãi suất được áp dụng theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Mỹ D và ông Đoàn Thanh H tự nguyện chịu số tiền 3.487.500 đồng (ba triệu bốn trăm tám mươi bảy nghìn năm trăm đồng). Bà Bùi Thị N được nhận lại số tiền 3.750.000 đồng (ba triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0012311 ngày 19 tháng 12 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ