vanban.org

Quyết định 05/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ Tuyên án 27/08/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà L T L, sinh năm 1968 Địa chỉ: số nhà 373, đường K , khu C , thị trấn K, huyện K, tỉnh T Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "- Nguyên đơn: Bà L T L, sinh năm 1968 Địa chỉ: số nhà 373, đường K , khu C , thị trấn K, huyện K, tỉnh T - Bị đơn: Bà N T V K, sinh năm 1973…"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN K
TỈNH T

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2023/QĐST-DSK, ngày 01 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào điều 212, 213 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 51/2023/TLST-DS ngày 24 tháng 02 năm 2023 về việc tranh chấp Hợp đồng vay tài sản.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án ngày 24 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà L T L, sinh năm 1968

Địa chỉ: số nhà 373, đường K , khu C , thị trấn K, huyện K, tỉnh T

- Bị đơn: Bà N T V K, sinh năm 1973

Địa chỉ: số nhà 214, đường P, khu C, thị trấn K, huyện K, tỉnh T

- Người có quyền L, nghĩa vụ liên quan đến vụ án: Ông H Q V, sinh năm 1962. Địa chỉ: số nhà 373, đường K , khu C , thị trấn K, huyện K, tỉnh T.

Người đại diện theo uỷ quyền của ông V là: Bà L T L, sinh năm 1968

Địa chỉ: số nhà 373, đường K , khu C , thị trấn K, huyện K, tỉnh T, thị trấn K, thị trấn K, huyện K, tỉnh T (Vợ ông V).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về trả nợ gốc, lãi: Hai bên thỏa thuận bà N T V K có nghĩa vụ trả nợ cho bà L T L, ông H Q V, tiền gốc, lãi tổng cộng là: 783.700.000đ (Bẩy trăm tám mươi ba triệu bẩy trăm nghìn đồng).

Các lần trả nợ cụ thể như sau:

- Lần 1: Ngày 30/9/2023: Bà N T V K có nghĩa vụ trả nợ cho bà L T L, ông H Q V, số tiền gốc, lãi là: 500.000.000đ (Năm trăm triệu đồng).

- Lần 2: Ngày 29/10/2023: Bà N T V K có nghĩa vụ trả nợ cho bà L T L, ông H Q V, số tiền gốc, lãi là: 283.700.000đ (Hai trăm tám mươi ba triệu bẩy trăm nghìn đồng).

Sau mỗi lần bà N T V K không trả nợ cho bà L T L, ông H Q V như đã thoả thuận thì bàK còn phải trả lãi cho bà L, ông V tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả cho đến khi thi hành án xong. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên đương sự nhưng không vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 điều 468 của Bộ luật dân sự, nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 điều 468 Bộ luật dân sự.

2.2. Về án phí: Các đương sự tự nguyện thoả thuận, bà N T V K xin chịu số tiền 8.837.000đ (Tám triệu tám trăm ba mươi bẩy nghìn đồng); bà L T L, ông H Q V (do bà L đại diện theo uỷ quyền) xin chịu 8.837.000đ (Tám triệu tám trăm ba mươi bẩy nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự bà L đã nộp là 17.660.000 đồng (Mười bẩy triệu sáu trăm sáu mươi nghìn đồng) theo biên lai nộp tiền tạm ứng án phí số 0007948 ngày 24/02/2023. Trả lại cho bà L T L số tiền 8.823.000đ (Tám triệu tám trăm hai mươi ba nghìn đồng).

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 26 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ