vanban.org

Quyết định 05/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh Tuyên án 26/07/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng C1; địa chỉ: xx, Nguyễn Thị Minh Khai, phường x, quận x, thành phố M; người đại diện theo pháp luật: ông Từ Tiến P1 - chức vụ: tổng giám đốc; người đại diện theo ủy quyền: bà Phạm Thị T1 - chức vụ: giám đốc xử lý nợ; người được ủy quyền lại: ông Nguyễn Trường S1; địa chỉ: ô số … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 13 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẨM PHẢ
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2023/QĐST-DSCẩm Phả, ngày 26 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 147, khoản 1 Điều 157, khoản 1 Điều 158, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 463, 466, 468, 317; khoản 7 Điều 323, Điều 299; Điều 357 của Bộ luật Dân sự năm 2015; Điều 91, 95 Luật các tổ chức tín dụng; Điều 7, khoản 2 Điều 8, Điều 13 của Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao “Hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, lãi vi phạm”; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết án phí số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2023 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 41/2023/TLST-DS ngày 27 tháng 4 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng C1; địa chỉ: xx, Nguyễn Thị Minh Khai, phường x, quận x, thành phố M; người đại diện theo pháp luật: ông Từ Tiến P1 - chức vụ: tổng giám đốc; người đại diện theo ủy quyền: bà Phạm Thị T1 - chức vụ: giám đốc xử lý nợ; người được ủy quyền lại: ông Nguyễn Trường S1; địa chỉ: ô số 01 + 02, lô BT - 01, khu đô thị Hòn Cặp Bè, phường Đ1, thành phố L1, tỉnh Quảng Ninh (theo giấy ủy quyền số: 04/UQ-QLN.23 ngày 27/02/2023 của Ngân hàng C1).

- Bị đơn: bà Đặng Thị H, sinh năm 19xx; địa chỉ: tổ xx, khu Đ1, phường Đ1, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Đặng Thị H có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng C1, tính đến ngày 18/07/2023, số tiền là: 225.995.667 (hai trăm hai mươi lăm triệu, chín trăm chín mươi lăm nghìn, sáu trăm sáu mươi bảy) đồng, trong đó gồm: nợ gốc là 100.000.028 đồng; lãi trong hạn là 8.458.519 đồng; lãi quá hạn là 117.537.120 đồng. Thời hạn trả nợ chậm nhất là vào ngày 31/10/2023, bà Đặng Thị H phải trả cho Ngân hàng C1 toàn bộ số tiền còn nợ.

Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng C1 cho vay thì lãi suất mà bà Đặng Thị H phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng C1 theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng C1 cho vay.

Kể từ ngày 19/7/2023, cho đến khi thi hành án xong, bà Đặng Thị H còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất thỏa thuận tại hợp đồng cấp tín dụng số CAP.CN.466.140217 ngày 17/02/2017 và khế ước nhận nợ số: 01/STK 232398739 ngày 17/02/2017 đã ký kết giữa Ngân hàng C1 với bà Đặng Thị H.

Trường hợp bà Đặng Thị H không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ như đã thỏa thuận nêu trên thì Ngân hàng C1 có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp là toàn bộ diện tích đất 27,40 m2 và tài sản gắn liền với đất thuộc thửa đất số xx, tờ bản đồ xx, tại địa chỉ: tổ xx(nay là tổ xx), khu Đ1, phường Đ1, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AK xxxxx, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: H xxxx, do Ủy ban nhân dân thị xã (nay là thành phố) Cẩm Phả cấp ngày 15/9/2007 mang tên bà Đặng Thị H, theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số CAP.BĐCN.342.140217, ngày 16/02/2017 được công chứng bởi Phòng công chứng Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh ngày 16/02/2017, số công chứng 411/2017/HĐGD, quyển số: 01.TP/CC-SCC/HĐGD được ký kết giữa Ngân hàng C1 với bà Đặng Thị H, để thu hồi toàn bộ số nợ cho Ngân hàng C1. Trường hợp việc xử lý tài sản thế chấp không đủ thanh toán hết khoản nợ thì bà Đặng Thị H tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng C1 cho đến khi tất toán toàn bộ khoản vay.

- Về án phí: bà Đặng Thị H phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm, số tiền 5.649.892 (năm triệu sáu trăm bốn mười chín nghìn tám trăm chín mươi hai) đồng. Trả lại Ngân hàng C1 tạm ứng án phí đã nộp 5.645.140 (năm triệu sáu trăm bốn mươi lăm nghìn một trăm bốn mươi) đồng, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0005312 ngày 24/4/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cẩm Phả.

- Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: bà Đặng Thị H phải hoàn trả cho Ngân hàng C1 toàn bộ chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ mà Ngân hàng C1 đã tạm ứng là 6.000.000 (sáu triệu) đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ