- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Y TỈNH HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2023/QĐST-DS | Y, ngày 12 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 4 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 17/2023/TLST-DS ngày 13 tháng 3 năm 2023;
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Đ. Trụ sở chính: Số 130 Phan Đăng Lưu, phường 3, quận P, thành phố Hồ Chí Minh. Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Thanh T - Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Đại diện theo uỷ quyền: Bà Nguyễn Thị Nhị - Giám đốc Ngân hàng thương mại cổ phần Đ – Chi nhánh Hưng Yên - Phòng giao dịch Y. Địa chỉ: Thôn T1, thị trấn Y, huyện Y, tỉnh Hưng Yên
Đại diện theo ủy quyền lại: Bà Nguyễn Thị Thu H - Nhân viên khách hàng cá nhân Ngân hàng thương mại cổ phần Đ – Chi Nhánh Hưng Yên - Phòng giao dịch Y. Địa chỉ: Thôn T1, thị trấn Y, huyện Y, tỉnh Hưng Yên.
Bị đơn: Chị Trần Bảo T2, sinh năm 1996, trú tại: Thôn Đ1, xã L, huyện Y, tỉnh Hưng Yên.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Theo Hợp đồng tín dụng vay tiền trả góp, danh sách cho vay giải ngân qua tài khoản thẻ ngày 21/01/2019 giữa, Ngân hàng TMCP Đ và chị Trần Bảo T2. Tính đến ngày 15/02/2023, chị Trần Bảo T2 còn nợ 14.399.359 đồng, trong đó: Nợ gốc: 9.076.248 đồng; nợ lãi trong hạn: 1.328.000 đồng và nợ lãi quá hạn: 3.995.111 đồng.
Mỗi tháng chị Trần Bảo T2 trả Ngân hàng TMCP Đ 1.000.000 đồng (Một triệu đồng), ngày trả là trước ngày 20 dương lịch hàng tháng. Bắt đầu từ ngày 20/4/2023 đến hết 30/9/2023 chị Trần Bảo T2 phải thanh toán hết nợ gốc và toàn bộ nợ lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng.
Kể từ ngày 16/2/2023 chị Trần Bảo T2 phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi đối với khoản nợ gốc cho đến khi thanh toán xong theo mức lãi suất đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng nêu trên.
2.2. Án phí: Chị Trần Bảo T2 phải chịu 360.000 đồng (Ba trăm sáu mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm;
Trả lại Ngân hàng thương mại cổ phần Đ số tiền tạm ứng án phí 720.000 đồng (Bẩy trăm hai mươi ghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí lệ phí toà án số 0009451 ngày 13/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Y.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Y; - Chi cục THADS huyện Y; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đào Thị Thu Hương |