vanban.org

Quyết định 05/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình Tuyên án 26/07/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP B. Đại diện theo ủy quyền anh Khà Minh H – Chuyên viên xử lý nợ Ngân hàng TMCP B chi nhánh Hòa Bình - Phòng giao dịch M, theo văn bản ủy quyền số: 356/2023/UQ ngày 07/5/2023. Địa chỉ: T2, thị trấn M, huyện M, tỉnh Hòa Bình. Bị đơn: Chị Phạm Thị H, sinh năm 1978; nơi cư trú… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP B và chị Phạm Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MAI CHÂU
TỈNH HÒA BÌNH
––––––––––––

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05 /2023/QĐST - DSMai Châu, ngày 26 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 06/2023/TLST - DS ngày 06 tháng 6 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP B. Đại diện theo ủy quyền anh Khà Minh H – Chuyên viên xử lý nợ Ngân hàng TMCP B chi nhánh Hòa Bình - Phòng giao dịch M, theo văn bản ủy quyền số: 356/2023/UQ ngày 07/5/2023. Địa chỉ: T2, thị trấn M, huyện M, tỉnh Hòa Bình.

- Bị đơn: Chị Phạm Thị H, sinh năm 1978; nơi cư trú: Xóm T, xã Th, huyện M, tỉnh Hòa Bình.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a. Về số tiền vay còn nợ: Anh Khà Minh H và chị Phạm Thị H công nhận tạm tính đến ngày 18/7/2023, chị Phạm Thị H còn nợ Ngân hàng TMCP B tổng số tiền là 193.603.600 đồng, trong đó nợ gốc là 71.177.895 đồng và lãi quá hạn là 122.425.705 đồng.

b. Về lãi suất: Đối với nợ gốc 71.177.895 đồng, anh Khà Minh H và chị

Phạm Thị H thỏa thuận tính tiền lãi tương ứng với số nợ gốc chị H chưa trả, đối với số tiền lãi quá hạn là 122.425.705 đồng không tiếp tục tính lãi.

c. Về phương thức, thời hạn trả nợ: Anh Khà Minh H và chị Phạm Thị H thỏa thuận: Chị Phạm Thị H trả 3.000.000 đồng/01 tháng vào tiền gốc và trả tiền lãi tương ứng với số tiền gốc chưa trả cho Ngân hàng TMCP B vào ngày 25 hàng tháng cho đến khi trả hết số nợ gốc 71.177.895 đồng, mức lãi suất chưa trả theo hợp đồng tín dụng đã ký kết. Thời hạn trả từ ngày 25/7/2023 đến khi hết nợ gốc và lãi khoản 71.177.895 đồng. Sau đó tiếp tục trả 3.000.000 đồng/01 tháng đối với khoản nợ lãi 122.425.705 đồng cho đến khi trả hết nợ.

Về nghĩa vụ chậm thi hành án: Kể từ ngày chị Phạm Thị H có nghĩa vụ trả 3.000.000 đồng/01 tháng đối với khoản nợ lãi 122.425.705 đồng, mà chị Phạm Thị H chưa trả hết số tiền còn nợ 122.425.705 đồng nêu trên thì phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất nợ quá hạn mà hai bên đã thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 506/2016/HĐTD-LPB.HB ngày 30/3/2016 đã ký kết, phù hợp với quy định của pháp luật cho đến khi thanh toán xong toàn bộ số tiền còn nợ.

d. Về án phí: Anh Khà Minh H và chị Phạm Thị H thỏa thuận chị Phạm Thị H nộp theo quy định của pháp luật là 4.840.000 đồng. Trả lại cho Ngân hàng TMCP B, Đại diện theo ủy quyền: Anh Khà Minh H - Chuyên viên khách hàng Ngân hàng TMCP B chi nhánh Hòa Bình, Phòng giao dịch M số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 4.734.000 đồng, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số: 0000522 ngày 06/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mai Châu, tỉnh Hoà Bình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ