vanban.org

Quyết định 05/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

TAND TX. Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh Tuyên án 18/04/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: ông Hoàng Văn Th, sinh năm 1984; địa chỉ: thôn 13, xã H H, thị xã Q Y, tỉnh Quảng Ninh. Bị đơn: ông Phạm Văn Đ, sinh năm 1964; địa chỉ: thôn 13, xã H H, thị xã Q Y, tỉnh Quảng Ninh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng đặt cọc"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ QUẢNG YÊN
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2023/QĐST-DSQuảng Yên, ngày 18 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 3 Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 4 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 49/2022/TLST-DS ngày 10 tháng 10 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: ông Hoàng Văn Th, sinh năm 1984; địa chỉ: thôn 13, xã H H, thị xã Q Y, tỉnh Quảng Ninh.

- Bị đơn: ông Phạm Văn Đ, sinh năm 1964; địa chỉ: thôn 13, xã H H, thị xã Q Y, tỉnh Quảng Ninh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nghĩa vụ trả tiền đặt cọc:

Các bên thỏa thuận chấm dứt việc đặt cọc mua bán đất xác lập ngày 12/3/2021, ông Phạm Văn Đ có nghĩa vụ trả cho ông Hoàng Văn Th số tiền 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng), thời hạn thanh toán như sau:

+ Ngày 10/4/2023 ông Phạm Văn Đ sẽ trả ông Hoàng Văn Th số tiền 30.000.000đ (Ba mươi triệu đồng).

+ Ngày 10/5/2023 ông Phạm Văn Đ sẽ trả ông Hoàng Văn Th số tiền 30.000.000đ (Ba mươi triệu đồng).

+ Ngày 10/7/2023 ông Phạm Văn Đ sẽ trả ông Hoàng Văn Th số tiền 40.000.000đ (Bốn mươi triệu đồng).

Ông Phạm Văn Đ không phải chịu tiền phạt cọc, tiền lãi.

Trường hợp ông Phạm Văn Đ vi phạm bất kỳ nghĩa vụ thanh toán nào theo thời hạn nêu trên thì ông Hoàng Văn Th có quyền ngay lập tức liên hệ cơ quan thi hành án có thẩm quyền ngay lập tức liên hệ cơ quan thi hành án có thẩm quyền để yêu cầu thi hành án đối với toàn bộ số tiền còn lại.

Kể từ ngày ông Hoàng Văn Th có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Phạm Văn Đ không thực hiện nghĩa vụ trả số tiền nêu trên thì ông Phạm Văn Đ còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả, tương ứng với thời gian chậm trả, lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Ông Phạm Văn Đ tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 2.500.000đ (Hai triệu năm trăm nghìn đồng).

Ông Hoàng Văn Th không phải chịu án phí. Trả lại ông Hoàng Văn Th số tiền 5.000.000đ (Năm triệu đồng) tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tiền số 0010078 ngày 10 tháng 10 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ