- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Đòi tiền đặt cọc giữa bà Hoàng Thị Th với ông Nguyễn Hồng B và bà Nguyễn Thị Ngọc H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 24 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ KONTUM TỈNH KONTUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ơ Số: 05/2023/QĐST-DS | KonTum, ngày 31 tháng 03 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Ơ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 101/2022/TLST-DS ngày 13-10-2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Bà Hoàng Thị Th, sinh năm 1970;
Địa chỉ: 67 Tr, phường D, thành phố K, tỉnh Kon Tum;
- Bị đơn: Ông Nguyễn Hồng B, sinh năm 1966 và bà Nguyễn Thị Ngọc H, sinh năm 1980;
Cùng địa chỉ: Số 89 H, phường D, thành phố K, tỉnh KonTum.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Về số tiền trả nợ: Ông Nguyễn Hồng B và bà Nguyễn Thị Ngọc H phải trả cho bà Hoàng Thị Th số tiền đặt cọc chuyển nhượng quyền sử dụng đất là 175.000.000 đồng (một trăm bảy lăm triệu đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
-Về án phí dân sự sơ thẩm:
Áp dụng khoản 1 Điều 144; khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm đ khoản 1 Điều 12; điểm b Khoản 1, Khoản 3 Điều 24; Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Ông Nguyễn Hồng B và bà Nguyễn Thị Ngọc H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 4.375.000 đồng (Bốn triệu, ba trăm bảy mươi lăm nghìn đồng).
Bà Hoàng Thị Th không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm; Hoàn trả lại cho bà Hoàng Thị Th số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tiền số 0001032 ngày 13/10/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Kon Tum.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND TP KonTum. - Các đương sự. - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hƣờng |