vanban.org

Quyết định 05/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND Q. Ô Môn, TP. Cần Thơ Tuyên án 02/03/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ông Nguyễn Trung Nh, sinh năm 1997. Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện T, thành phố Cần Thơ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "nhân-on"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN M
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2023/QĐST-DSM, ngày 02 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 02 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 161/2022/TLST- DS ngày 03 tháng 11 năm 2022.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1.1. Nguyên đơn: Ông Nguyễn Trung Nh, sinh năm 1997.

Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện T, thành phố Cần Thơ.

1.2. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn O, sinh năm 1977.

Địa chỉ: Khu vực T, phường T, quận M, thành phố Cần Thơ.

Đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Anh Phạm Ngọc T, sinh năm 1980.

Địa chỉ: khu vực T, phường P, quận M, thành phố Cần Thơ. (văn bản ủy quyền ngày 24/10/2022).

1.3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thanh L, sinh ngày: 01/01/1971. Địa chỉ: Khu vực T, phường T, quận M, thành phố Cần Thơ.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công nhận sự thỏa thuận giữa ông Nguyễn Trung N với ông Nguyễn Văn O, bà Nguyễn Thanh L về việc tiếp tục thực hiện hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 09/8/2022.

Công nhận cho ông Nguyễn Trung N được quyền sử dụng đất đối với diện tích 162,5m2 (trong đó có 50m2 đất ODT, 24.1m2 đất CLN trong HLATGT), tại thửa 3711 theo Bản trích đo số 93/TTKTTNMT ngày 13/02/2023 của Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường thành phố Cần Thơ, đất thuộc thửa đất số 371, tờ bản đồ số 60 theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số vào sổ cấp GCN: CS06718, do Sở tài nguyên và Môi trường thành phố Cần Thơ, cấp ngày 18/7/2022, đứng tên người sử dụng đất ông Nguyễn Văn O. Đất tọa lạc tại khu vực T, phường T, quận M, thành phố Cần Thơ.

Ông Nguyễn Trung N, ông Nguyễn Văn O và bà Nguyễn Thanh L được quyền liên hệ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền lập thủ tục đứng tên quyền sử dụng đất và được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với phần đất theo Quyết định của Tòa án.

Kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền căn cứ Quyết định của Tòa án cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các đương sự theo quy định pháp luật.

(Đính kèm Bản trích đo địa chính số 93/TTKTTNMT ngày 13/02/2023 của Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường thành phố Cần Thơ).

Về chi phí tố tụng: chi phí xem xét, thẩm định, trích đo địa chính:

Ông Nguyễn Trung N tự nguyện chịu số tiền là 8.608.000 đồng. Đã thu đủ và chi xong.

Về án phí dân sự sơ thẩm:

Ông Nguyễn Văn O phải nộp số tiền 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Ông Nguyễn Trung N được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng, theo Biên lai thu số 0003604 ngày 02/11/2022 cảu Chi cục THA Dân sự quận M, thành phố Cần thơ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ